Nguồn gốc tên của Hồ Chí Minh

Tâm Việt
 

Nhờ ông Tâm Việt cắt nghĩa lại giùm:
Hồ Chí Minh chữ Hán viết làm sao, nghĩa là gì, tên đó từ đâu mà có,... ?

Xin cám ơn.
xoathantuong
27/6/2007
________________________________
 

Tên Hồ Chí Minh là người của Việt nam cách mạng đồng minh hội do Nguyễn Hải Thần sáng lập qua Tàu xin ủng hộ từ Tưởng giới Thạch năm 1942. Đó là một giả thuyết.

Nhưng đa số đều nói tên Hồ Chí Minh là tên mới sau khi bị Tưởng giới Thạch bắt. Điểm vô lý của tài liệu tại Việt Nam sau này nói ông giả là một học giả Trung Quốc già cả khi ở trong tù. Đây là điểm dấu đầu lòi đuôi để nhận vơ tập thơ "Ngục Trung Nhật Ký" của tác giả Tàu, một đảng viên Quốc dân đảng.

* * *

Nguồn gốc tên Hồ Chí Minh

Trong bài nói: "Ngày 13 tháng 8 năm 1942, ông lấy tên Hồ Chí Minh, sang Trung Quốc với danh nghĩa đại diện của Việt Minh để tranh thủ sự ủng hộ của Trung Hoa Dân quốc thì bị chính quyền địa phương của Trung hoa Dân quốc bắt ngày 29 tháng 8 và giam hơn một năm trời, trải qua khoảng 30 nhà tù." Hình như theo một tài liệu nghiên cứu về "Nhật ký trong tù" thì Bác Hồ lấy tên Hồ Chí Minh sau khi bị bắt? Lại có nguồn nói họ Hồ của bác là họ gốc (hình như theo quan điểm của ông Hồ Hữu Tường? Newone 15:03, ngày 29 tháng 5 năm 2007 (UTC)

Về họ Hồ, xem bài của Trần Quốc Vượng: [10]. Avia (thảo luận) 09:48, ngày 30 tháng 5 năm 2007 (UTC)
Bài này ".. cũng là chuyện truyền miệng thôi, nghĩa là thuộc phạm trù giai thoại, Folklore, chứ không thuộc phạm trù lịch sử..", trích lời của Trần Quốc Vượng trong bài viết .

Vào cuối tháng 8 năm 1942, ông bị Quốc dân Đảng bắt và ông giả là một học giả Trung Quốc già cả khi ở trong tù. Như vậy, câu Bác Hồ lấy tên Hồ Chí Minh sau khi bị bắt cũng có thể đúng. Casablanca1911 10:17, ngày 30 tháng 5 năm 2007 (UTC)

Vậy đâu là nguồn gốc tên của Chủ tịch Hồ chí Minh - bàn luận không ký tên vừa rồi là của 203.160.1.47 ( Thảo luận: Hồ Chí Minh )

* * *

Hồ chí Minh ( 胡志明) vi.wikipedia.org

Trích Tự điển Hán Việt Thiều Chửu

Hồ
① Yếm cổ, dưới cổ có mảng thịt sa xuống gọi là "hồ". Râu mọc ở đấy gọi là "hồ tu" 胡鬚. Tục viết là 鬍. Râu chòm, râu cằm.
② Cổ họng, nói năng không được rành mạch gọi là "hàm hồ" 含胡. Cũng viết là 含糊. Nói quàng gọi là "hồ thuyết" 胡說, làm càn gọi là "hồ vi" 胡爲 hay "hồ náo" 胡鬧 đều noi cái ý ấy cả.
③ Sao vậy ? dùng làm trợ từ, như "hồ bất" 胡不 sao chẳng ?, "hồ khả" 胡可 sao khá ?, sao được ?, v.v.
④ Rợ Hồ, Thổ phỉ
⑤ Bát hồ, một đồ dùng về việc lễ.
⑥ Một thứ đồ binh hình cong có lưỡi đâm ngang.
⑦ Xa xôi.
 

Chí 志
① Chí, nơi để tâm vào đấy gọi là "chí". Như "hữu chí cánh thành, có chí tất nên.
Người có khí tiết gọi là "chí sĩ" 志士 nghĩa là tâm có chủ trương, không có a dua theo đời vậy.
② Chuẩn đích.
③ Mũi tên.
④ Ghi chép, cũng như chữ "chí" 誌.
 

Minh 明
① Sáng, như "minh tinh" 明星 sao sáng, "minh nguyệt" 明月 trăng sáng. Dân tộc đã khai hóa gọi là "văn minh" 文明.
② Sáng suốt, sáng suốt trong sạch, không bị ngoại vật nó che lấp gọi là "minh", như "cao minh" 高明 cao sáng, "minh giám" 明監 soi sáng, "minh sát" 明察 xét rõ, v.v. Tục gọi quan trên là "minh công" 明公 nghĩa là vị quan sáng suốt, là theo nghĩa đó.
③ Phát minh, tỏ rõ, như "phát minh tân lý" 發明新理 phát minh ra lẽ mới, "tự minh tâm khúc" 自明心曲 tự tỏ khúc nhôi (khúc nôi), "minh minh như thử" 明明如此 rành rành như thế, "quang minh lỗi lạc" 光明磊落 sáng sủa dõng dạc, v.v.
④ Mắt sáng, như "táng minh" 喪明 mù mắt, ông Tử Hạ con chết khóc mù mắt, vì thế mới gọi sự con người chết là "táng minh chi thống" 喪明之痛.
⑤ Mới sáng, như "bình minh" 平明 vừa sáng, "minh nhật" 明日 ngày mai, "minh niên" 明年 sang năm v.v.
⑥ Thần minh, như các dùng về người chết gọi là "minh khí" 明器.
⑦ Nhà Minh 明 (1368-1644), Minh Thái tổ 明太祖 là Chu Nguyên Chương 朱元璋 đánh được nhà Nguyên 元 lên làm vua gọi là nhà "Minh".

* * *

Chữ Minh đi với chữ Hồ thành ra mất sáng, cá tính hàm hồ, mông muội, có thêm chữ Chí vào thành ra là mũi tên đâm mù mắt. Hệt như táng minh, mù mắt vậy. Hồ cũng là là binh khí hình cong như lưỡi liềm có cạnh đâm ngang, ngẫu nhiên như thể hình búa đặt ngang cái liềm. Nghĩa khác nữa là Hồ nghi, Hồ khẩu là bị ăn đói.

Chọn Minh thì sáng, còn chọn Hồ thành tối. Vì chọn Hồ nên đảng này có tính hồ nghi, khi đã cướp được nước thì nghi ngờ dân chúng, không cho nhân dân nước đó được tự do nữa.

Nếu chiết tự chữ Minh 明 theo diện tướng thì mắt trái là Nhật 日, mắt phải là Nguyệt 月 gặp Chí 志 là mũi tên thành mù mắt là đúng rồi.

Thường thường, mọi người hay nghe từ "thông minh", nguyên gốc bởi câu "nhĩ mục thông minh, tai thông mắt sáng là vậy.

Hồ cũng là cái Cung. Cái cung gỗ, như "tang hồ" 桑弧 cung dâu, có Chí 志 là mũi tên và Minh 明 là biểu tượng của hai con mắt. Hồ Chí Minh, theo nghĩa đó là kẻ cầm cung nhắm tên bắn vào mắt mặt làm mù nhân dân.

Nếu dịch sang tiếng Anh tên Hồ chí Minh sẽ là Suspicion to Understanding hay Confusion to Clarity

Suspicion (Hồ) to (Chí) Understanding (Minh) or Confusion (Hồ) to (Chí) Clarity (Minh)

Thay vì gọi tên, thiên hạ chỉ gọi họ nên các sự liên hệ sinh hoạt sống với chữ Hồ chỉ có hồ nghi, hồ mị và hồ đồ . Không có chữ Minh trong cuộc sống nữa !

Tự do trọng sự thật, mà sự thật là chữ Minh đã bị chữ Hồ ếm rồi.

Tiếc thay !

Tâm Việt
Khai Trí Minh Tâm, Dân Khôn Nước Thịnh

4/9/2007
Nguồn: từ ý kiến bạn đọc của www.dcvonline.net
 

www.geocities.ws/xoathantuong