Welcome - welcome - Welcome to wWw.longandmore.info

B U S I N E S S

---------- wWw.Longandmore.info ----------

Back

 

AND MORE

Welcome - welcome. Hiiii   K39B3

Do điều kiện về nhân lực nên trong mục "andmore" mới chỉ có "Fao - Quản trị tác nghiệp" Mọi người có thể tham khảo và coppy trực tiếp tại đây.

Chương I. qtrị nguồn nlực:

Câu 1:CM nhận định qtrị nsự nhằm tạo ra đội ngũ lđ làm việc có hquả cao, có khả năng pvụ K tốt hơn.

Đvới dndl th́ nlực là ytố quan trọng quyết định hquả sd các ng` lực khác của dn. Bởi v́ chính con ng là chủ thể tiến hành mọi hđ kd nhằm thực hiện mtiêu của dn. Do vậy, qtrị ng` nlực là 1lvực qtrọng v́ mọi qtrị (.) dn suy cho cùng đều là qtrị con ng, ytố năng động nhất (.) hđ kd của dn.

Qtrị ng` nlực về tổng quát có thể hiểu qtrị ng` nlực là hoạch định, tổ chức, điều khiển và ksoát các hđ của con ng (.) dn nhằm đạt đc các mtiêu chung của tổ chức.

Mtiêu của qtrị ng` nlực:

-tối thiểu hoá cfí lđ thông qua ncao nslđ, clsp-dv hướng tới ncao CL pvụ K. Mtiêu hàng đầu là hquả kd. Cfí có ahưởng lớn đến hquả (.) đó cfí lđ chiếm tỷ lệ tương đối cao (.) tổng mức cfí nên để đạt được hquả (.) kd th́ tối thiểu hoá cfí lđ. Tuy nhiên, việc tkiệm cfí fải hợp lư nhờ việc ncao nslđ và clsp-dv.

-tạo ra động lực kích thích sự hăng say, hứng thú (.) cv. (.) các ytố tham gia vào qtŕnh sx th́ ntố con ng là quan trọng nhất, năng động nhất. hoạt động qtrị nlực lquan tới đời sống VC và tinh thần của ng lđ. fải có n csách fù hợp để tạo ra động lực, tinh thần tự giác, fát huy stạo để hoàn thành nvụ, tạo ra hquả cao.

-làm cho ng lđ thực sự đc tôn trọng, nhằm ptr n khả năng tiềm tàng và tmăn các ngvọng chính đáng của họ. ncầu đc tôn trọng, đc tự thể hiện là n ncầu hết sức qtrọng (.) bậc thang ncầu có tdụng kích thích ng lđ hăng say làm việc tạo ra kquả lđ cao. Ctác qtrị cũg nhằm duy tŕ và ptr mỗi cá nhân và đội ngũ lđ. Do đội ngũ lđ gắn kết với cả qtŕnh kd của dn nên việc lớn lên về mặt CL, ptr trđộ chuyên môn nghiệp vụ là rất qtrọng.

Vai tṛ của công tác qtrị ng` nlực:

-góp fần ncao hquả sd đội ngũ lđ của dn. Thông qua tính tối ưu của việc xđ SL và CL lđ, đáp ứng ncầu nlực fù hợp với quy mô loại h́nh và đđ kd của dn, đbảo tính năng động, nhạy bén (.) kd… sẽ thể hiện hquả sd đội ngũ lđ (.) dn. Xu hướng hnay (.) ctác qtrị ng` nlực ngày càng có n dn qtâm hơn đến CL đội ngũ lđ, họ coi đó là nglực mũi nhọn quyết định lợi thế cạnh tranh của dn.

-tạo đk cho ng lđ cống hiến và tmăn ncầu của họ (.) qtŕnh làm việc: bfận qtrị ng` nsự thực hiện chế độ csách đvới ng lđ như: luật lđ, csách tiền lương, bhiểm…việc gquyết hài hoà mqhệ giữa cốg hiến và hưởng thụ của ng lđ (.) dn là 1vđề hết sức qtrọng của ctác qtrị ng` nlực. nếu làm tốt ctác này sẽ có tdụng kích thích, đviên ng lđ làm việc hết sức, thực sự gắn bó với dn với trạng thái hưng fấn, do đó sẽ tạo ra nsuất, CL, hquả công tác cao và ngược lại sẽ gây nên trạng thái ức chế, ḱm hăm  ng lđ.

Nhà qtrị nsự cần lưu ư rằng ncầu của ng lđ k chỉ duy nhất là lợi ích ktế mà c̣n bao gồm cả ncầu tmăn về tinh thần, về xu hướng ptr và cả ncầu đc tôn trọng.

-góp fần gdục con ng mới, tạo ra đội ngũ lđ có tŕnh độ, nhận thức và làm việc v́ lợi ích xh chứ k fải v́ lợi ích cá nhân ng lđ. Con ng mới là con ng fải có nlực, hiểu biết, luôn năng động, có knăng khẳng định bản thân trc n thay đổi, biến động của mtr, fải k ngừng học hỏi, bồi dưỡng, cập nhật.

Qua việc fân tích mtiêu và vtṛ của ctác qtrị ng` nlực có thể nhận định “ctác qtrị…” mtiêu hàng đầu của dn là mang lại hquả kd cao mà 1 (.) n ntố mang lại hquả kd cao đó là đội ngũ lđ làm việc có nslđ cao, có hquả cao nhờ ctác qtrị ng` nlực cũng giải quyết fù hợp mqhệ giữa clsp-dv và CL pvụ K: k ngừng tạo ra sp-dv có CL cao, có csách đtạo, bồi dưỡng, qtâm tới việc ptr, ncao tŕnh độ hiểu biết của đội ngũ CB, CNV để pvụ K tốt hơn.

Câu 2: ư nghĩa của việc ncứu cơ cấu lđ đvới ctác qtrị nsự (.) 1dn cụ thể:

*đvới dn:ncứu cơ cấu lđ đvới ctác qtrị ng` nlực sẽ:

+giúp cho bfận qtrị nsự thực hiện tốt chức năng của ḿnh.

+tạo đk ncao hquả sd lđ của dn.

*đvới các cấp qtrị:

-đvới qtrị cấp cao: việc ncứu cơ cấu lđ là cơ sở để chỉ đạo các ctác:

+hoạch định ng` nlực: xđịnh ncầu lđ 1cách hợp lư.

+tuyển dụng nsự: đúng nghề nghiệp, có knghiệm, có knăng hoàn thành tốt nvụ và cv lâu dài.

+bồi dưỡg và ptr nsự: đáp ứng ncầu sx, kd, ncao tŕnh độ của đội ngũ lđ

+đăi ngộ nsự: gquyết tốt mqhệ giữa cống hiến và hưởng thụ.

+btrí và sd lđ hợp lư.

-đvới nhà qtrị cấp trung:

+triển khai các hđ cụ htể, fân công trách nhiệm cho các cá nhân.

+ktra, theo dơi, đôn đốc cv đảm bảo đúng tiến độ về tgian, CL.

+định kỳ báo cáo cho các nhà qtrị cấp cao về t́nh h́nh thực hiện k.hoạch của bfận fụ trách.

-đvới nhà qtrị cấp cơ sở:

+triển khai các nvụ cho cá nhân.

+tạo đk thuận lợi để fát huy hết sáng kiến cá nhân và ncao nslđ của nviên.

+đánh giá kquả lđ của nviên.

+thường xuyên báo cáo với nhà qtrị cấp trung về dthu, SL, CL sp…

Câu 3: tŕnh bày ndung chủ yếu của ctác qtrị ng` nlực:

*hoạch định ng` nlực:

-xđ ncầu lđ (.) từng thời kỳ kd của dn (.) đó cần dự kiến cả ncầu về chức vị, CL, chế độ đăi ngộ…

-đề ra csách, k.hoạch đáp ứng ncầu lđ đă dự kiến.

-xđ các biện fáp nhằm khắc fục t́nh trạng thừa, thiếu lđ xảy ra.

*tuyển dụng nsự:

Là tiến tŕnh t́m kiếm, thu hút và lựa chọn nviên fù hợp với các chức danh cần tuyển dụng với mđích nhằm tạo ra và cung ứng kịp thời số lđ đủ tiêu chuẩn cho ncầu nlực của các bfận khác nhau (.) dn.

Quy tŕnh tuyển dụng bao gồm:

-cbị và thông báo tuyển dụng

-thu nhận hsơ và sơ tuyển

-fỏng vấn trực tiếp và ktra tay nghề

-ktr skhoẻ

-ra qđịnh tuyển dụng.

*btrí và sd nviên:

Btrí và sd nviên hợp lư nghĩa là các nhà qtrị nsự của dn fải biết cách sắp xếp đchỉnh và tạo ra sự hội nhập của từng nviên và guồng máy hđ chung của dn nhằm ncao hquả sd đội ngũ lđ của dn.

-định mức lđ:

-tchức lđ và cv:

+fân công lđ

+xđ quy chế làm việc

+tổ chức chỗ làm việc

*đánh giá nviên:

-mđích: đưa ra n nhận định về mđộ hoàn thành cv của họ (.) từng thời kỳ nhất định

-các pp đánh giá nviên:

+pp đánh giá =cách cho điểm

+pp đánh giá =dựa vào fiếu góp ư của K.

*đtạo và ptr ng` nlực:

-đóng vtṛ rất qtrọng với sự nghiệp ptr của dn.

-mđích: nhằm trang bị n kỹ năng, kthức cần thiế cho ng lđ để ncao CL pvụ K.

-nd đa dạng: kỹ năng chuyên môn, giao tiếp, ứng xử, ngoại ngữ, tin học, trđộ qlư…

*đăi ngộ nsự:

Con ng là tsản quư nhất của dn, là ntố qđịnh tới hquả kd của dn

-đăi ngộ nsự cụ thể ở sự qtâm của lđạo dn với ng lđ, từ việc xác lập hthống lương, tiền thưởng, đến cách đxử, đánh giá, qtâm tới cá nhân ng lđ và gđ́nh họ.

-đăi ngộ nsự c̣n đc thể hiện ở cách cư xử của lđạo dn với ndân và gđ́nh họ.

Ndung qtrọng nhất là:

-hoạch định ng` nlực là ndung đầu tiên và qtrọng của ctác qtrị. đvới 1dn cụ thể hoạch định ng` nlực  nhằm fác thảo k.hoạch tổng thể về cầu nsự cho dn trong tương lai.

-cơ sở để hoạch định:

+căn cứ vào mtiêu của dn. từ đó h́nh thnàh ncầu nlực.

+căn cứ vào ncầu về lđ của bfận trực tiếp sd đến lđ đó.

+thực trạng về nsự của dn trong tgian qua.

>khi xđ ncầu nlực ở từng bfận nhất thiết fải có sự tham gia của cac bfận sd nlực.

-ctác hoạch định bao gồm ndung chủ yếu (đă tŕnh bày ở trên)

-do đặc điểm hđ kddl mang tính thời vụ, thời điểm rơ nét, bởi vậy ncầu sd lđ của dn có  tính co giăn cao.ctác hoạch định nguồn nlực đóng vtṛ rất qtrọng với việc ncao hq sd lđ.

Như vậy ctác hoạch định đc xem là ndung đtiên, qtrọng nhất, v́: khi lđ trở thành hh th́ việc sd, duy tŕ, ptr nlực cũng fải tuân theo qluật t.trường. mỗi dn luôn đ̣i hỏi tuyển dụng đc con ng, cá nhân cụ thể, fù hợp với ycầu sdụng và hđ sxkd. Chính v́ vậy nếu k có sự tính toán kỹ lưỡng, csách lâu dài th́ việ sd nsự sẽ k có hquả. việc hoach định nguồn nlực là cơ sở để đi tới các bước tiếp theo của qtrị nlực, giúp cho các ndung tiếp có hquả nhất. trên thực tế, ncầu t.trường luôn biến động, đa dạng và ngày càng có nhiều đthủ cạnh tranh mà nguồn nlực có hạn về n mặt như: tŕnh độ qlư, chuyên môn… do vậy vđề đặt ra cho ctác hoạch định ng` nlực là fải có tầm nh́n clược sao cho đáp ứng ncầu về nlực cho dn cả htại và tlai.

 

Chương II.qtrị tài chính:

Câu 4:ptích vtṛ của qtrị tchính (.)dn:

-qđiểm truyền thống: qtrị TC là việc qlư có hquả các vật tư, tiền vốn hiện có của dn.

-qđiểm hđại:là việc tạo ra các nguồn vốn hợp lư và sd nguồn vốn đă đc huy động 1cách có hquả

-qđiểm chung: là việc lựa chọn các qđịnh TC nhằm huy động, sd tối ưu các nguồn lực TC của dn.

Vtṛ của qtrị TC:

-Qtrị TC giúp cho dn mang lại hquả kd thông qua các qđịnh TC kịp thời, cxác.

Đ̣i hỏi nhà qtrị fải đưa ra các qđịnh từ qđịnh đtư (mở rộng, thu hẹp quy  mô kd, mở rộng lvực nào); huy động vốn (bất kỳ 1d.án đtư nào th́ cũng fải có vốn, fải huy động vốn bao nhiêu? =cách nào? Đ̣i hỏi nhà qtrị fải đưa ra n câu trả lời nhanh nhất, cxác nhất). Chỉ khi đưa ra đc n qđịnh đtư, huy động vốn cxác, kịp thời th́ dn mới có mức sinh lời cần thiết, knăng bảo toàn và ptr vốn.

-Cho fép đáp ứng ncầu kd của dn, thông qua việc huy động các nguồn TC kịp thời và đầy đủ.

Cơ hội k fải là n nên để fát hiện và nắm bắt cơ hội rất khó và cần đến đk là các qđịnh TC, chỉ cần sai 1ly đi 1dặm. Khi dự báo nguồn vốn của dn fải dự báo tối thiểu, tránh gây ứ đọng, lăng fí nên khi nào thực tế th́ nảy sinh các vđề thiếu vốn nên k đi đến tận cùng và nằm đc cơ hội.

-gsát và qlư các hđ TC để đbảo t́nh h́nh TC của dn là lành mạnh.

+T́nh h́nh TC của dn lành mạnh khi nó đbảo đc tính chủ động TC khi cần trong hđ kd; thể hiện trong cơ cấu vốn dn; ngắn hạn, dài hạn; trái vụ, chính vụ; knăng thanh toán đc đbảo.>qđịnh nhịp độ hđ của dn

+qtrị TC làm tốt, nhanh nhạy, kịp thời nắm bắt t́h h́nh TC từ đó bsung, đchỉnh cơ cấu vốn, hchế ứ đọng, lăng fí. Vd vốn lưu độg chu chuyển chậm> đa dạng hoá sp, dv, cải thiện kênh pp, đẩy nhanh chu chuyển vốn. dn đồgn thời là ng bán, ng mua nên có mqhệ tdụng TM với t.trường, nên họ có thể trả chậm, nợ khi đi mua hoặc có thể bị dn khác chiếm dụng. vốn tiền mặt có thể chưa có ncầu sd ngay nhưng nếu bị chiếm dụng tạm thời sẽ làm mất đi tính chủ động của dn.

Câu 5:ptích các căn cứ lựa chọn nguồn huy động vốn vay (.) dn:

-căn cứ vào đặc điểm hđ của dn: tuỳ thuộc vào lvực kd mà qđịnh cơ cấu vốn, tính mùa vụ, tốc độ chu chuyển của vốn trong dn. Vd kd lưu trú vốn CĐ chiếm 80%, kd lữu hành vốn LĐ chiếm tỷ lệ lớn. huy động vốn tránh ứ đọng trong trái vụ, huy động thời điểm nào và nguồn vốn nào?

-căn cứ kquả kd và xu hướng ptr dn: là nền tảng qđịnh, định hướng ptr của dn trong tương lai, cho fép dn xđ đc ncầu và d.án ptr. từ đó dn đưa ra qđịnh lựa chọn nguồn huy động vốn nào. với 1số nguồn huyđộng vốn có lăi cao nhưng đáp ứng tính kịp thời th́ vẫn có thể sd.

-thực trạng TC của dn: thể hiện qua chi tiêu, tỉ suất TC giữa vốn chủ sh và vốn vay, giúp cho nhà qtrị lựa chọn nguồn vay hợp lư

-căn cứ vào tỷ lệ lăi suất tiền vay và đk nguồn vốn vay: để huy động nguồn vốn tỷ lệ thấp nhưng đỏi hỏi thủ tục, đk vay rườm rà thế chấp… ưu điểm hay nhược đc đánh giá cxác theo đk t.tế trong dn có ncầu huy động vốn. đ̣i hỏi nhà qtrị nh́n nhận đúng thực trạng của dn để biết đc đó là ưu hay nhược điểm.

-căn cứ vào knăng thanh toán: với n khoản vốn vay nói đến gtrị khoản tiền fải trả và thời điểm, hthức fải trả cho n khoản vay. với n dn đk thanh toán k tốt th́ cần có qđịnh huy động vốn hợp lư, tránh t́nh trạng lâm vào fá sản.

Vd trong gđoạn ptr ổn định:

bất cứ dn nào để thực hiện đc hđ kd th́ fải đbảo đủ vốn, vốn chủ sh, vốn nvay. vốn vay hợp lư cần có 6 căn cứ trên. Trong mỗi gđ dn có 1đk nhất định, nên nguồn vốn huy động trong các gđ khác nhau. Gđ suy thoái k thể fát hành cồ fiếu, trái fiếu, vay ngầy hàng, dn chỉ cần đủ vốn để cầm cự cho qua tgian trước mắt, ncầu k quá lớn tốt nhất là huy động vốn trong CB, CNV. Gđ ptr, fát hành cổ fiếu, trái fiếu nếu là cty cổ fần.

câu 6: tŕnh bầy bfáp ncao hquả qtrị vốn đtư xd, vốn ngvật liệu hh, vốn =tiền, và các khoản fải thu, fải trả:

1.qtrị vốn đtư XDCB: (cần qtrị 3ndung cơ bản)

*qtrị d.án đtư XDCB:

-muốn qtrị đc tốt trc hết fải lựa chọn d.án tối ưu.

-triển khai d.án: qtŕnh qlư đặt ra 2 ycầu

+đbảo tiến độ và tgian thực thi d.án (khi xd và lựa chọn d.án tính đến ytố lợi nhuận tiềm ẩn)

+đbảo ycầu về clượng của d.án đúng như dự kiến ban đầu (thành lập tổ gsát, thẩm định clượng ctŕnh).

*qlư qtŕnh sd TSCĐ& trang thiết bị:

-ycầu: để qlư có hquả th́ đặt ra ycầu cho nhà qtrị

+sd đúng mđích

+kéo dài tuổi thọ của các TSCĐ& TTbịchiếm vốn đtư lớn, kthác, giảm cfí, ncao văm minh pvụ K.

-ndung:

+tính đúng (đánh giá đúng)gtrị TSCĐ& trang thiết bị. khi đó mới có thể lựa chọn tỷ lệ khấu hao hợp lư, xđ đc thời điểm cần đtư, đổi mới, ncấp để thu hút K, ncao uy tín dn. để xđ đúg gtrị có thể dùng 3pp sau:

Xđịnh gtrị nguồn gốc, thực chất là giá đtư ban đầu của TSCĐ đó.

Xđịnh trên cơ sở gtrị c̣n lại của TSCĐ=gtrị nguyên gốc- gtrị đă khấu hao.

Xđịnh gtrị khôi fục của TSCĐ.

Đây là cơ sở qtrọng để xđ tỷ lệ khấu hao hợp lư, fải tính khấu hao nhanh để tránh t́nh trạng khấu hao vô h́nh.

+xđ định mức sd của mỗi TS& TTbịđể t́m cách kthác hết csuất. hầu hết các đnl hiện nay là đi thuê TC.

+giao tr.nghiệm VC trong việc sd TS& TTbị cho các cá nhân, bộ fận trực tiếp sd, qlư.ncao ư thức của ng lđ để TS& thiết bị có thể khai thác lâu dài.

+thường xuyên ktra& đánh giá thực trạng của TSCĐ để kịp thời ncấp, sửa chữa, f̣ng c̣n hơn chống. kéo dài tuổi thọ TSCĐ, ncao hquả sd, giàm cfí đtư.

+các TSCĐ& TTbị đc sd trong các dndl hnay fụ thuộc rất n vào tiến bộ KH-KT, đồng thời với việc đtư th́ fải ncao tay nghề cho ng sd, để làm sao việc sd đi đôi với bảo quản, bvệ.

TSCĐ&TTbị fụ vụ trực tiếp cho ng lđ và và K nên fải có hdẫn cụ thể, kỹ càng để K sd 1cách hợp lư, tránh hỏng hóc, cần có qđịnh về nghĩa vụ và trách nghiệm của K.

*bảo toàn và ptr vốn: vốn đtư là nguồn vốn cơ bản chiếm tỷ lệ cao trong dn ks-dl.

-đánh giá thực trạng vốn đtư XDCB cho dn ksdl và xem xét ycầu về đtư vốn cho XDCB. Tính toán đc knăng và bfáp tăng cường và bsung và TSCĐ&TTbị: xác lập quỹ khấu hao, quỹ đtư ptr CB. xđịnh thực trạng của quỹ, quá eo hẹp th́ fải ncao knăng đtư, tưng cường ptr vốn.

-lập các pán để ptr, bảo toàn vốn:mức tăng trưởng của vốn đt XDCB=(Vck-Vđk)x hsố trượt giá b́nh quân. chỉ khi loại trừ đc sự ahưởng của ytố giá th́ mới đánh giá đc qtr sd và bảo toàn vốn.

2.qtrị vốn ngliệu-hh:

-ycầu: fải đẩy nhanh đc tốc độ chu chuyển của vốn ngliệu-hh

nội dung:

-đẩy nhanh tốc độ bán của spdvụ= cách sd 1loạt các bfáp: đa dạng hóa các mặt hàng, dv (quay ṿng thực đơn), sd các bfáp khuyến mại, dvụ thân thiện…

-dự báo ncầu và dữ trữ ngliệu-hh 1cách hợp lư. đẩy mạnh tốc độ chu chuyển của vốn và tránh đc sự tổn thất, hao hụt, giảm cfí bảo quản, cất trữ.

+đvới ng liệu tươi sống tính toán theo ngày

+ngliệu khô dự trữ ngắn ngày

+các dcụ có thể dự trữ theo năm và cần fải cân nhắc giữa việc ứ đọng vốn và ncầu thời điểm, thời vụ; mqhệ tỷ lệ chiết khấu của nhà cung ứng khi dn mua với slượng lớn.

3.qtrị vốn =tiền mặt và các khoản fải trả, thu.

-ycầu: fải đbảo tính chủ động của vốn bằng tiền trong qtŕnh kd nhằm đáp ứng đc ncầu giaodịch của dn trong mọi thời điểm.

-nội dung:

+qlư chặt chẽ các khoản fải thu, fải trả: thu đúngm thu đủ các khoản fải thu =cách lựa chọn đtác kd có uy tín, có nlực. và fải thực hiện tỷ lệ chiết khấu cho các khoản trả nộp đúng, đủ. đvới các khoản fải trả th́ fải cân nhắc= cách trả chậm cho các đtác, ng lđ. Nhưng fải tuân thủ ngtắc: cfí fải trả cho khoản trả chậm+tiền fạt vi fạm hđồng +vị thế uy tín TC bị xói ṃn có lớn hơn lợi nhuận từ việ sd vốn chiếm dụng? or giảm tốc độ ctiêu =cách các tiền vốn fải trả có thể tŕ hoăn đc trong khoảng tgian cho fép k tổn hại đến uy tín của dn.

+qlư, gsát chặt chẽ việc sd trên cơ sở ctừ, hoá đơn, thanh toán cho từ vốn =tiền để tránh thất thoát.

Câu 7:ptích vtṛ đgiá hđ TC trong clược TC dndl:

*đánh giá t́nh h́nh TC của dn:

-ptích kqủa hđộng của dn = lập bảng kquả kd

-ptích t́nh h́nh TS, vốn, thông qua tỷ lệ bố trí cơ cấu TS, đgiá trên cơ sở đặc điểm, tính mùa vụ của kddl, dựa trên bảng cân đối ktoán.

-đgiá việc tăng, giảm TS xem nguyên nhân?

-đtư vào TS = nguồn vốn nào, đtư TS đó có thu hồi vốn để trang trải khoản vay k?
*ptích đc 1số tỉ số qtrọng của dn: tỉ số tự tài trợ, knăng thanh toán, knăng thanh toán tức thời, knăng thanh toán nhanh…

*đgiá mđộ btoàn và tăng trưởng về vốn của dn: cho fép đgiá knăng ptr trong tương lai, là cơ sở để dn rút ra clược và k.hoạch kd trong tương lai.

Đgiá đc thực trạng TC của dn trong năm vừa qua, đ̣i hỏi các nhà TC fải fân tích và t́m hiểu đc các nguyên nhân dẫn đến thành công, thất bại của dn. Cho fép rút ra các bài học kinh nghiệm và xdựng đc k.hoạch TC chi kỳ kd sau.

 

chương III.qtrị kd nhà hàng-ksạn

câu 8:đặc điểm của hậu cần kd trong nhà hàng-ks, ư nghĩa với các cấp qtrị:

*hậu cần kd: là việc cung ứng ngliệu, hh, vật tư đbảo kịp thời

câu 9: giải pháp ncao hquả kd của hcần kd

câu 10:gpháp ncao hquả của qtŕnh sx và tiêu thụ sp:

câu 11:ptích ndung chủ yếu trong qlư qtŕnh kd và knăng áp dụng trong các nhà hàng-ks ở nc ta:

 

chương IV.qtrị kd ctrdl:

câu 12: tại sao nói ctrdl là các sp đặc trưng của cty lữu hành:

ctŕnh dl là 1hành tŕnh dl khép kín trong đó có quy định nơi xuất fát (cũng là nơi kết thúc) của hành tŕnh, một hay nhiều nơi đến, điểm đến dl, độ dài tgian chuyến đi và các dv kèm theo nhằm tmăn tối đa ncầu của K.

khi dn lữu hành xd 1ctrdl ngoài các ytố chung như: nơi xuất fát và nơi kết thúc (thường gắn với khu vực địa lư mà dn đang tồn tại), độ dài chuyến đi (fụ thuộc vào slượng nơi đến chính và đặc điểm hđ tại nơi đến)th́ các ytố riêng (đặc trưng cho từng dn) đó là các nơi đến, điếm đến phụ, cá hđ bsung tại nơi đến và đbiệt các dv kèm theo chuyến đi như cách thức và  ptiện vchuyển, đk lưu trú, AU và các dv khác.chính nhờ các ytố riêng biệt này tạo ra sự fong fú của các ctŕnh dl đáp ứng ncầu đa dạng của K đồng thời làm cho ctrdl trở thành sp đặc trưng của dn lữu hành, góp fần vào sức cạnh tranh của dn trên t.trường.

các ctrdl có các đặc điểm:

­-ctrdl có tính tổng hợp: đc xem như là 1tour trọn gói, đc kết nối từ rất nhiều các dv khác nhau của các nhà cung cấp đơn lẻ.với các ctr có tính trọn gói cao c̣n có thêm các dvụ cao cấp hơn.

-tính kế hoạch: khi nhận đc các tờ rơi,qcáo trong ndung của nó đă có lịch tŕnh về tgian thực hiện chuyến đi, tham gia hđ trong ctrdl.1ctrdl để thực hiện đc fải sắp xếp k.hoạch và trên cơ sở đó HDV, K và các tổ chức dn có lquan thực hiện cho đúng theo k.hoạch. tuy nhiên lịch tŕnh có thể thay đổi nếu đc sự đồng ư của các bên:K, nhà cung cấp,.

-tính linh hoạt: mặc dù hầu hết các dn lữu hành đều chào bán các ctrdl đă thiết kế sẵn nhưng nếu có ycầu của K th́ họ sẽ thiết kế lại, đáp ứng ncầu của K. trong ctrdl cac cty lữu hành có thể đchỉnh cá dv đi kèm, tạo tính linh hoạt trong qtŕnh kư kết hđồng, thoả thuận với K. trong 1số trhợp đặc biệt có thể thay đổi linh hoạt ctr trên cơ sở tham khảo ư kiến của K.

-tính đa dạng: thể hiện trong knăng ghép nối các dvụ đa dạng tạo thành các ctrdl trọn gói của các cty lữu hành.

Câu 13:các cty lữu hành ở vn hnay thường chọn cách tiếp cận nào khi xd ctrdl? V́ sao?

 

Câu 14: vtṛ của nhà qtrị các cấp trong việc xđịnh cp và giá bán ctrdl:

Khá qtrọng và khó khăn v́ P fải đủ bù đắp cfí và mang lại LN, đủ sức cạnh tranh và hấp dẫn trên t.trường để lôi kéo K từ bỏ đthủ cạnh tranh để sd ctrdl của ḿnh.

Xđ cfí và giá bán trải qua 8bước:

-B1: dn xđ toàn bộ các khản mục cfí có lquan

-B2: dn fải fân loại đc các khoản mục cfí làm 2 loại: cố định (là cfí k thay đổi , k fụ thuộc vào đoàn), biến đổi (là cfí fụ thuộc vào slượng K tham gia vào đoàn).

-B3: xđ điểm hoà vốn và chỉ khi xđ đc điểm hoà vốn mới xđ đc slượng K tham gia đủ để hoà vốn, xđ giá thành và bán bán. điểm hoà vốn:tổng dthu đủ bù đắp cfí

Qhv:slượng K tham gia đủ điểm hoà vốn

P:giá bán cho K

D=PxQ.

tại điểm hoà vốn D=Fcđ+Fbđ=Fcđ+VQhv

vậy Qhv=Fcđ/P-V

trong đó Qhv là lượng K tgia thành lập đoàn để dn đạt hoà vốn

V:cfí bđổi bquân.

Fcđ: tổng cfí cố định.

-B4:xđ tổng cfí cố định và cfí cố định bquân/1K tại thời điểm hoà vốn

-B5: xđ giá thành của ctrdl đvới 1K. chính là cfí cơ bản b́nh quân cho 1K=Fcđ+V

-B6:xđ giá bán: P=giá thành + LN dự kiến. (chưa bao gồm thuế)

-B7: dự kiến ngân quỹ của K: dn tiến hành so sánh mức giá bàn với ngân quỹ của t.trường K mtiêu, nếu nó quá cao th́ fải đch́nh giảm giá (giảm LN, đchỉnh đầu vào của ctr), đchỉnh để k làm giảm sức hấp dẫn.

-B8:dn tính thuế VAT, để tính mức giá có thể thuế, lưu trú + AU 10%, vchuyển 5%.

Vtṛ của nhà qtrị các cấp:

-cơ sở: gsát nắm bắt các khoản cfí fát sinh

-trung gian: chỉ đạo viêc tính giá thành, giá bán, xđịnh mức LN dự kiến

-cao cấp:qđịnh tỷ lệ LN, mức giá bán

câu 15: nếu là nhà qtrị cấp cao trong dn lữu hành ban qtâm đến ndung nào nhất trong tiến tŕnh ptr ctr và các ytố cấu thành ctrdl:

có 9 bước:

-B1: h́nh thành ư tưởng: lấy từ bản thân, clược ptr của vùng, QG.

-B2: lựa chọn ư tưởng:nhà qtrị cấp cao đưa ra ư tưởng đầu tiên, qtrọng có nên ptr ư tưởng ctrdl hay k(tránh rủi ro, tổn thất, lăng fí).trả lời 3câu hỏi:

+ctrdl có đủ K tham gia lập đoàn hay k? qđịnh knăng hoàn vốn của dn.

+nhà qtrị cấp cao dự tính nhanh cfí là giá bàn ctrdl.

+ctrdl có chịu ah của các vđề ctrị, an ninh hay k?

-B3: ncứu ban đầu, ndung

+tiếp tục lấy ư kiến về sự ưa thích củaK

+cân nhắc và lựa chọn đc hành tŕnh dự kiến của ctrdl

+gặp gỡ ban đầu với các đtác.

+ncứu csách về khai thác và ptr ctrdl dự kiến: fát fiếu điều tra sự ưa thích của K về ctrdl dự kiến, khảo sát ctrdl của dn khác…

-B4: cân nhắc tính khả thi

-B5:khảo sát thực nghiệm:khảo sát tuyến điểm dl dự kiến, dvụ cung cấp dự kiến bằng 2cách: liên hệ trước và k liên hệ trc.

-B6:lâp hành tŕnh:tŕnh tự chuyến đi, các điểm dl mà K sẽ trải qua trong ctrdl.

lập hành tŕnh cho K,HDV, lái xe, đtác cung ứng dv.

-B7: hợp đồng với đtác cung cấp dv

-B8:thử nghiệm ctr trc khi đưa ctr vào kdoanh: đtượng tham gia là nhà qtrị cấp cao, ng tham gia xd chuyến đi, K truyền thống, đại diện cty lữu hành gửi K. mục đích fát hiện vấn đề fát sinh ngoài dự kiến, hoàn chỉnh ctr. trả lời 2câu hỏi:

+cầu thực tế với ctrdl?

+mức giá bán và lợi nhuận tiềm năng khi thực hiện ctr?

-B9: đưa ctŕnh vào kd:lần cuối cùng qđịnh có đưa ctrdl vào kd hay k?

nếu là nhà qtrị cấp cao trong dn chú ư đến B2,4,9. rất qtrọng tránh tổn kém, tổn thất k đáng có.

Câu 16:vtṛ của nhà qtrị các cấp trong qtrị, tổ chức ctŕnh dl:

*qtŕnh chuẩn bị trước tour:

-ttin có lquan đến K

-chuẩn bị ytố con ng: chọn HDV

+cử ng dẫn đoàn chịu trách nghiệm HD fụ trách đoàn.

+cử ng đại diện

-giấy tờ có lquan

-xác nhận ttin với đtác cung cấp dv và K

-vật dụng khác:tiền tạm ứng, túi sơ cứu…

*qlư tour: (qtrị tác nghiệp của HDV)

-giao dịch với đtác

-ttin cho K các ttin cần thiết có lquan trong ctrdl, giảm thiểu rủi ro

-giám sát

-thường xuyên ttin cho

-các nhà qtrị để gquyết vđề fát sinh.

*qlư sau tour:

-qlư việc lập bcáo sau tour (t́nh h́nh chuyến đi, TC, cung cấp dvụ của đtác…)

-thu thập mẫu fiếu đtra chuyển cho bfận có thẩm quyền xử lư.

-gquyết vấn đề fát sinh tồn tại

-cảm ơn K.

*vtṛ của nhà qtrị các cấp:

-cấp cơ sở:

+gsát trực tiếp các cv fát sinh trong qtŕnh tổ chức, thực hiện ctrdl

+gquyết 1số vđề fát sinh thuộc thẩm quyền

-trung gian:

+chỉ đạo gquyết 1số vđề fát sinh thuộc thẩm quyền

+f ê duyệt báo cáo sau tour

-cấp cao:

+qlư việc triển khai kế hoạch thực hiện ctrdl

+gquyết 1số vđề fát sinh thuộc thẩm quyền (nếu các nhà qtrị cấp dưới k gquyết đc, thường lquan đến tính mạng, TC)

+xem xét 1số báo cáo sau tour (nhất là tour  mới, ctŕnh trọng điểm, tour cho K vip)

Câu 17:vtṛ của nhà qtrị các cấp với qcáo và tổ chức bán:

*qcáo: k fải dễ dàng 1sp mới đc K chấp nhận kể cả nó có mức giá hấp dẫn.dn cần qcáo: gthiệu sp, tạo niềm tin của K, khơi gợi ư muốn và đi đến qđịnh mua.

-Ndung:

+tên ctr

+độ dài tour

+lịch tŕnh cụ thể của ctr

+mức giá (theo slượng đoàn K )

+các dv thứ hàng và hđ trong ctr

+tên cty, địa chỉ liên hệ

+h.ảnh kèm theo nhằm VC hoá sp

-lựa chọn ptiện qcáo:tuỳ thuộc vào clược của từng ctr và kinh fí Mar.

-ycầu: ndung fải ngắn gọn, xúc tích,đầy đủ rơ ràng và cxác.

*tổ chức bán:

Dn lữu hành có thể trực tiếp bán choK, or bán gtiếp thông qua đại lư dl. Spdv mang tính vô h́nh nên kênh pp hạn chế. Spdv thường trải qua kênh ngắn, qua 1, 2 trung gian đến tay K. đại lư fải gthiệu rơ về nhà cung ứng, gthiệu trung thực về các ctr. Dù bán t.tiếp hay gtiếp đều có hđồng bán. cả 2bên fải kư kết hđồng sau khi tour kthúc mới thanh toán hđồng.

*vtṛ của nhà qtrị các cấp:

 -vtṛ của nhà qtrị cấp cơ sở: gsát, tổ chức qcáo và bán hàng trong thực tế.

-trung gian:

+chỉ đạo thiết kế ấn fẩm qcáo, thực hiện qcáo trên ptiện đă lựa chọn.

+chỉ đạo lập hđồng qcáo

+chỉ đạo và qlư các hđ bán ctŕnh

-cấp cao:

+qđịnh ptiện qcáo

+qđịnh tgian qcáo

+pthức bán ctŕnh dl.

 

chương V.qtrị kd đại lư dl:

câu 18:có nhận định: “đại lư dl là 1 loại h́nh dn lữu hành chứ k fải 1hđ kd của dn lữu hành”theo bạn đúng hay sai? V́ sao? Liên hệ?

 

câu 19:vtṛ của nhà qtrị trong việc tổ chức qlư các ndung hđ của đlưdl:

*ndung hđ của đlưdl:

-cung cấp ttin và tư vấn: đặc thù của đlư, qđịnh knăng bán và tổ chức thực hiện việc cung cấp các dvụ c̣n lại của đlư.

-đặt giữ chỗ

-làm đại lư:cung cấp dv lưu trú, visa, vé tàu xe, xem fim…

-cung cấp dvụ của chính đại lư (vchuyển, AU, passport, visa…)

-đại diện tổ chức 1fần ctrdl cho K

-tổ chức qcáo và xtiến

*6ndung tổ chức thông qua 3gđoạn

-GĐ1: đ̣i hỏi fải chuẩn bị tốt kỹ thuật, fáp luật, nsự, muốn thực hiện các nhà qtrị fải lập k.hoạch và tổ chức thực hiện.

-GĐ2: đlư fải tác nghiệp trực tiếp với các ndung cv. Nhà qtrị fải thể hiện đc vtṛ chỉ đạo và gsát, ngoài ra c̣n fải làm tốt ctác tổ chức cv, nsưj (ứng fó với t́nh huống bất thường xảy ra)

-GĐ3: thực hiện thanh quyết toán TC theo chuyến, theo định kỳ với đtác và K. fài thể hiện vtṛ chỉ đạo và gsát qtŕnh thanh quyết toán tại cty.

Câu 20: nếu là nhà qtri cấp cao của 1vf̣ng đlưdl ở vn hnay bạn qtâm đến ndung nào nhất trong các ndung qlư đlư vpdl của bạn.

*ndung qlư VP đlư dl:

-xđ quy chế và csách hđ, là hthống các nội quy và quy định

+xđ đc nội quy, quy chế hđ cho các VP

+fân quyền, fân cấp trong bộ máy hđ của đlư

+xđ tiền lương,thưởng, kỷ luật lđ, chế độ nghỉ fép, fúc lợi…

-qlư đội ngũ nviên: nhà qtrị cần qtâm đến

+qhệ lđ và các mâu thuẫn xung quanh mqhệ của ng lđ

+mqhệ đồng nghiệp-đồng nghiệp. Nhà qtrị fải nắm bắt và gquyết các mâu thuẫn, qlư tốt các mâu thuẫn tránh mâu thuẫn gay gắt.

+luân chuyển và giữ ǵn đội ngũ nviên: fải dự tính cxác ncầu lđ trong tương lai và lên pán cho ncầu đó.

-pcách qlư:mỗi nhà lđạo có 1fong cách qlư riêng do sự fối trộn các mđộ fong cách lđạo khác nhau.

+fong cách lđạo thường sd: đi dạo quanh, ch́nh là việc nhà lđạo liên tục rà soát mqhệ của đlư với các đtác,K.

-tính chuyên nghiệp hoá trong ctác qlư VP đlưdl:thông qua hthống ptiện sd trong đlư, ncao t́nh đồng đội đội ngũ lđ.

(chon a,b,d)

Câu 21:tŕnh bày những rủi ro có thể xảy ra trong các mqhệ cơ bản của đlư dl trong qtŕnh kd:

*rủi ro:

*vđề về mqhệ đvới các đtác kd:

-đại lư dl là n ng nhận uỷ thác của đtác kd thông qua hđồng ràng buộc trách nhiệm với đtác, ràng buộc trách nhiệm của đlư với bên thứ 3 là K, khi thực hiện hđồng này th́ rủi ro có thể có cho đlưdl trong mqhệ với các đtác:

+khi đtác vi fạm hđồng th́ đlư dl sẽ bị K kiện

+khi đtác huỷ bỏ hđồng or đơn fương chấm dứt hđồng

-gpháp:

+kư hết hđồng vơíư các đkhoản chặt chẽ: cfí fải bồi thường khi đơn fương chấm dứt hđồng or vi fạm về clượng dvụ, giá cả…

+nói rơ với K đlư chỉ là trung gian giữa nhà cung cấp và K, k chịu trách  nhiệm về spdvụ của ng cung cấp, nêu tên nhà nhà cung ứng khác  nhau cho K lựa chọn.

*vđề trong qhệ với K:

-rủi ro do K mang lại

+huỷ hợp đồng

+vi fạm hđồng tuy là K fải bồi hoàn  nhưng k đủ bù đắp chi fí

+khi K bị thiệt hại về VC, tinh thần do các nhà cung cấp mang lại nhưng họ lại khởi kiện đ̣i đlư fải bồi thường.

-gpháp

+kư kết hợp đồng với K với n đk chặt chẽ, có ràng buộc về trách nhiệm fáp lư.

+trách sự khởi kiện của K, đlư fải nắm rơ ḿnh k fải là nhà cung cấp dv, trong khi gthiệu sp k nên chắc chắn 1cách tuyệt đối về clượng và sự tmăn K, khi ttin với K k nên ttin sai lệch về spdv.

+K thường có xu hướng cho rằng đlư là ng uỷ thác nhưng đlư k nên nhận mà chỉ là ng đại diện cho ng cung cấp.

*vđề trong mqhệ với nviên:

-rủi ro:

+nviên, đặc biệt là ng giỏi đơn fương chấm dứt hđồng lđ khi chưa hết hạn

+các nviên của dn có thể tiết lộ ttin bí mật cho đthủ cạnh tranh: clược kd, hsơ K…

-gpháp:

+ràng buộc trách nhiệm nviên với đlư= cách kư hđ có quy định rơ về t.hạn hiệu lực, trách nhiệm và quyền lợi các bên

+có các csách đăi ngộ hợp lư hạn chế t́nh trạng nviên muốn từ bỏ dn.

Câu 22: các dn lữu hành mới đi vào hđ ở ncta có thể gặp fải rủi ro ǵ trong qtŕnh kd, f̣ng ngừa ntn?

*rủi ro:

*vđề về mqhệ đvới các đtác kd:

-đại lư dl là n ng nhận uỷ thác của đtác kd thông qua hđồng ràng buộc trách nhiệm với đtác, ràng buộc trách nhiệm của đlư với bên thứ 3 là K, khi thực hiện hđồng này th́ rủi ro có thể có cho đlưdl trong mqhệ với các đtác:

+khi đtác vi fạm hđồng th́ đlư dl sẽ bị K kiện

+khi đtác huỷ bỏ hđồng or đơn fương chấm dứt hđồng

-gpháp:

+kư hết hđồng vơíư các đkhoản chặt chẽ: cfí fải bồi thường khi đơn fương chấm dứt hđồng or vi fạm về clượng dvụ, giá cả…

+nói rơ với K đlư chỉ là trung gian giữa nhà cung cấp và K, k chịu trách  nhiệm về spdvụ của ng cung cấp, nêu tên nhà nhà cung ứng khác  nhau cho K lựa chọn.

*vđề trong qhệ với K:

-rủi ro do K mang lại

+huỷ hợp đồng

+vi fạm hđồng tuy là K fải bồi hoàn  nhưng k đủ bù đắp chi fí

+khi K bị thiệt hại về VC, tinh thần do các nhà cung cấp mang lại nhưng họ lại khởi kiện đ̣i đlư fải bồi thường.

-gpháp

+kư kết hợp đồng với K với n đk chặt chẽ, có ràng buộc về trách nhiệm fáp lư.

+trách sự khởi kiện của K, đlư fải nắm rơ ḿnh k fải là nhà cung cấp dv, trong khi gthiệu sp k nên chắc chắn 1cách tuyệt đối về clượng và sự tmăn K, khi ttin với K k nên ttin sai lệch về spdv.

+K thường có xu hướng cho rằng đlư là ng uỷ thác nhưng đlư k nên nhận mà chỉ là ng đại diện cho ng cung cấp.

*vđề trong mqhệ với nviên:

-rủi ro:

+nviên, đặc biệt là ng giỏi đơn fương chấm dứt hđồng lđ khi chưa hết hạn

+các nviên của dn có thể tiết lộ ttin bí mật cho đthủ cạnh tranh: clược kd, hsơ K…

-gpháp:

+ràng buộc trách nhiệm nviên với đlư= cách kư hđ có quy định rơ về t.hạn hiệu lực, trách nhiệm và quyền lợi các bên

+có các csách đăi ngộ hợp lư hạn chế t́nh trạng nviên muốn từ bỏ dn.

*các rủi ro do thiếu kinh nghiệm:

-K, đtác cung cấp dvụ, đlưdl vi fạm or đơn fương huỷ hđồng. do thiếu knghiệm trong đàm fán, kư hợp đồng k chặt chẽ.

-do hỏng hóc xe cộ, thiên tai, dịch bệnh.

-nviên đc cử đi đtạo khi có tŕnh độ lại rời bỏ cty do cty c̣n mới nên csách c̣n hchế.

 

Mục này đang được xây dựng. Nếu không có ǵ thay đổi, nội dung được cập nhật sẽ là các thông tin:

Mới nhất, Hot nhất, ư nghĩa nhất, cần xem nhất, có sự cuốn hút nhiều nhất, nhiều người đọc nhất, sức lan toả rộng lớn nhất....

 Nói chung là: Hăy đón xem trên

 wWw.Longandmore.info

Quư vị sẽ có một cái nh́n hoàn toàn mới về cuộc sống, công việc, gia đ́nh, bạn bè và t́nh yêu.

longandmore - Best Business presentation

........................................

Để biết thêm thông tin chi tiết xin liên hệ:

Phạm Vũ Long

Hotline Free: 0904.668.199

Hỗ trợ: 24/7

----------------------*-*--------------------

Best Business presentation

 

Let the music heal your sould

   Bản thân

     Gia đ́nh

   Bạn bè

   T́nh yêu

   Công việc

   And more

Jumbo Shrimp” - Triết lư vàng trong kinh doanh

 

 

Trong giấc mơ, các công ty nhỏ thường thấy ḿnh trở thành những công ty lớn. Và trên thực tế, hầu hết các công ty lớn ngày nay đều có xuất phát điểm từ những công ty nhỏ, thậm chí là rất nhỏ. Điều ǵ đă biến giấc mơ của họ thành hiện thực? Bí quyết rất đơn giản, họ đă t́m ra đúng con đường đi của ḿnh.

Những doanh số bán hàng đầu tiên của Nike thu về từ việc bán cốp xe ôtô. Dell chuyên chở những chiếc máy tính cá nhân đầu tiên cho khách hàng từ pḥng kư túc xá đại học. Và ông chủ Starbucks bắt đầu sự nghiệp của ḿnh khi mở một quán cà phê nhỏ ven đường.

Tuy nhiên, khi hoạt động kinh doanh lớn mạnh hơn không phải lúc nào cũng đồng nghĩa với việc sẽ mang đến những điều tốt đẹp.Trong một số trường hợp, nó khiến mọi việc trong công ty gặp không ít trở ngại.

Đối với trường hợp của Wal – Mart, sự lớn mạnh đă dẫn tới cuộc chiến dành thị phần với các đối thủ cạnh tranh, chứ không nằm ở dịch vụ chăm sóc khách hàng như nhiều người lầm tưởng. Và với Microsoft, th́ khi lớn mạnh công ty này phải đối mặt với vấn đề bảo vệ bản quyền, nhăn hiệu nhằm tránh bị đánh cắp ở khắp mọi nơi như hiện nay…

Điều này phải chăng là khi một công ty trở nên lớn mạnh hơn, nó sẽ thoát khỏi h́nh ảnh một công ty nhỏ bé để khoác lên ḿnh một tấm áo rộng lớn hơn? Không hoàn toàn như vậy, nhiều công ty vẫn tiếp tục đóng vai ḿnh là một công ty nhỏ một lần nữa. Nghe có vẻ nghịch lư? Nhưng liệu có phi thực tế không? Hoàn toàn không.

Nhiều công ty đă không ngừng nỗ lực để trở nên lớn mạnh hơn, nhưng vẫn núp ḿnh dưới một vỏ bọc bề ngoài nhỏ bé và thực hiện những hành động cũng rất nhỏ bé. Và chính việc nhập vai xuất sắc này đă khiến họ ngày càng lớn mạnh hơn. Nhưng về thực chất bên trong, những công ty này như các “Người khổng lồ tí hon” (Jumbo shrimp). Quả vậy, họ lớn mạnh nhưng vẫn hết sức nhỏ bé.

Làm thế nào để hoạt động kinh doanh của bạn trở nên lớn mạnh hơn bằng những hành động nhỏ bé? Bạn hoàn toàn có thể bắt đầu bằng năm Quy tắc cơ bản trong Triết lư kinh doanh Jumbo Shrimp như sau:

Quy tắc thứ 1: Xuất sắc nhất, chứ không phải to lớn nhất

Các công ty theo đuổi triết lư Jumbo Shrimp tin rằng việc tăng trưởng kinh doanh lên một bước cao hơn không đồng nghĩa với việc doanh số bán hàng gia tăng hay quy mô kinh doanh mở rộng hơn. Điểm mấu chốt chính là ở chỗ họ cần trở thành những người xuất sắc nhất trong tất cả những ǵ họ làm.

Hăng Cabela (www.cabelas.com) đă thấm nhuần triết lư kinh doanh này. Với xuất phát điểm là một cửa hàng bán mồi câu nhỏ lẻ, ngày nay Cabela là một “gă” kinh doanh khổng lồ với doanh số hàng năm không dưới 2 tỷ USD. Điều đáng ngạc nhiên là số lượng cửa hàng của Cabela vẻn vẹn chưa tới con số 30.

Sự lớn mạnh vượt bậc của Cabela là kết quả từ những nỗ lực trở thành nhà bán lẻ các vật dụng đi săn, câu cá và cắm trại tốt nhất chứ không phải lớn nhất. Mong mỏi trở thành nhà cung cấp các vật dụng ngoài trời xuất sắc nhất của Cabela c̣n thể hiện ở việc các nhà quản lư Cabela luôn tuyên bố rằng họ không có ư định mở quá 40 cửa hàng.

Yếu tố nghiêm ngặt và thận trọng trong việc mở các cửa hàng mới sẽ cho phép Cabela tiếp tục tập trung vào việc xây dựng những cửa hàng tốt hơn, lớn hơn và độc nhất vô nhị hơn.

Bước hành động Jumbo Shrimp: Hăy tập trung vào những nỗ lực để trở thành người xuất sắc nhất trong bất cứ lĩnh vực nào mà bạn theo đuổi. Hăy làm sao để các khách hàng và toàn ngành công nghiệp của bạn công nhận rằng bạn đang cung cấp các sản phẩm tốt nhất, và có dịch vụ chăm sóc khách hàng hoàn hảo nhất.

Quy tắc thứ 2: Yêu thích hoạt động kinh doanh của bạn

Các công ty Jumbo Shrimp luôn thể hiện một t́nh yêu lớn đối với hoạt động kinh doanh của ḿnh, chứ không phải chỉ chăm chăm t́m ra những cơ hội kiếm tiến.

Trong khoảng thời gian năm năm trước đây, ngành công nghiệp chiếu bóng Mỹ rơi vào thời kỳ suy thoái với doanh thu sụt giảm đáng kể. Nhưng Alamo Drafthouse (www.drafthouse.com), một chuỗi rạp chiếu bóng nhỏ, đă làm thay đổi chiều hướng này.

Có bảy địa điểm kinh doanh tại bang Texas, Mỹ, với mức doanh thu khoảng 25 triệu USD năm 2006, lần đầu tiên kể từ khi thành lập vào năm 1997, Alamo đă đạt mức tăng trưởng trên hai con số về doanh thu,

Gốc rễ thành công của Alamo nằm ở t́nh yêu với các bộ phim. Những nhà quản lư điều hành tại Alamo đều là những fan hâm mộ cuồng nhiệt của môn nghệ thuật thứ bảy này. Họ tạo ra nhiều điều thú vị khác nhau trong kinh doanh với mong muốn lôi cuốn mọi người đến với niềm đam mê điện ảnh giống như họ. Họ đă bằng mọi cách khuấy động niềm cảm hứng và t́nh yêu với phim ảnh ở mọi người và hút họ vào rạp để xem phim.

Chỉ với những bộ phim hay không thôi th́ chưa đủ để lôi cuốn người xem đến với Alamo. Chính v́ thế hăng c̣n phục vụ cả bữa ăn tối và đồ uống trong các buổi chiếu phim. Ngoài ra, nắm được tâm lư người xem phim rất ghét các quảng cáo, Alamo không bao giờ tŕnh chiếu các quảng cáo trước, trong và sau phim.

Các chiêu thức kinh doanh của Alamo thật xuất sắc đến mức đạo diễn kiêm diễn viên nổi tiếng Quentin Tarantino đă lựa chọn Alamo là địa điểm tổ chức festival film của riêng ông hàng năm.

Bên cạnh việc đạt được doanh thu kỷ lục và có số lượng khán giả đông đảo và nhiệt thành, Alamo c̣n được tạp chí nổi tiếng Entertainment Weekly đánh giá là “Chuỗi rạp chiếu bóng tuyệt vời nhất nước Mỹ”.

Bước hành động Jumbo Shrimp: Hăy theo đuổi niềm đam mê kinh doanh. Sẽ thật tuyệt vời nếu bạn biết dành t́nh cảm nhiệt thành và ḷng đam mê cho hoạt động kinh doanh mà bạn theo đuổi. Nếu bạn không yêu thích những ǵ mà ḿnh làm, các khách hàng sẽ nhanh chóng nhận ra bạn chẳng có ǵ đặc biệt và cùng với thời gian họ sẽ chuyển sang các nhà cung cấp khác.

Quy tắc thứ 3: Niềm đam mê lôi cuốn niềm đam mê

Niềm đam mê trong các công ty Jumbo Shrimp được lan tỏa từ lănh đạo cấp cao nhất tới toàn thể nhân viên, sang cả các khách hàng và đối tác kinh doanh.

Chính niềm đam mê là yếu tố quyết định thành công của hăng The Guitar Center (www.guitarcenter.com). Những nhân viên của The Guitar Center luôn say mê sáng tạo âm nhạc và v́ thế các khách hàng mua sắm tại đây cũng bị cuốn hút vào niềm đam mê của họ. The Guitar Center bắt đầu hoạt động vào năm 1961, từ một cửa hàng nhỏ bán một số loại đàn tại Hollywood. Nhưng giờ đây hăng đă đạt mức doanh thu kỷ lục 1,8 tỷ USD với hệ thống gần 200 cửa hàng tại nhiều nơi.

Các nhân viên tại mỗi cửa hàng Guitar Center rất mong mỏi và nhiệt thành đón chào các nhạc sĩ địa phương - những người được xem như các nhà truyền giáo cho công ty trong thế giới âm nhạc địa phương. Bởi v́ các nhân viên yêu âm nhạc, họ cũng yêu việc chia sẻ niềm đam mê sáng tạo âm nhạc với các khách hàng của Guitar Center.

Bước hành động Jumbo Shrimp: Hăy nỗ lực tuyển dụng những nhân viên nhiệt thành và tốt nhất là yêu thích hoạt động kinh doanh của bạn. Mỗi nhân viên bạn tuyển dụng có thể chưa hoàn toàn có niềm say mê với hoạt động kinh doanh hiện tại, nhưng ít nhất họ nên có khả năng truyền tải niềm đam mê tới các khách hàng và các nhân viên khác.

Quy tắc thứ 4. Đối xử với các nhân viên như gia đ́nh

Các công ty Jumbo Shrimp luôn nỗ lực xây dựng và phát triển những mối quan hệ t́nh cảm đầy ư nghĩa với các nhân viên của họ, theo một cách thức vượt khỏi phạm vi chuyên môn và mang tính chất cá nhân nhiều hơn.

Hăng Container Store (www.containerstore.com) là nhà cung cấp các sản phẩm túi, thùng, hộp... Công ty đă đạt được những thành công lớn với doanh thu năm 2006 đạt 500 triệu USD mặc dù chỉ có 39 cửa hàng khác nhau.

Tại sao Container Store có thể thành công như vậy khi mà rất nhiều sản phẩm do hăng cung cấp có thể t́m thấy tại những nhà bán lẻ lớn như Wal-Mart? Đơn giản v́ Container Store nhận ra các đối thủ cạnh tranh có thể sao chép những sản phẩm của hăng nhưng họ không thể sao chép con người của hăng.

Các nhân viên mới của Container Store được đào tạo trên 240 giờ trong năm làm việc đầu tiên của họ (trong khi chuẩn mực của ngành chỉ là 7 giờ). Các nhân viên được trả lương cao gấp hai đến ba lần so với chuẩn mức của ngành.

Không những vậy, hăng c̣n giảm giá tới 40% cho các nhân viên khi mua bất cứ sản phẩm nào tại cửa hàng Container Store. Hăng Container Store đă làm sửng sốt nhiều nhân viên, để rồi đến lượt ḿnh, các nhân viên lại tiếp tục làm sửng sốt các khách hàng.

Với tất cả sự quan tâm, đối xử với các nhân viên như những thành viên trong gia đ́nh, Container Store đă lôi cuốn được nhiều khách hàng tận tâm, nhiệt thành và được tạp chí Fortune ghi nhận trong Danh sách 100 công ty tốt nhất để làm việc (nằm trong Top 6 công ty liên tục trong tám năm qua).

Bước hành động Jumbo Shrimp: Hăy thực thi nguyên tắc vàng: Đối xử với các nhân viên đúng như cách thức bạn mong muốn ḿnh được đối xử.

Quy tắc thứ 5. Tái xác định thành công

Hầu hết các công ty đánh giá thành công thông qua những con số cụ thể về doanh số bán hàng. Trái ngược hoàn toàn, những công ty Jumbo Shrimp xác định thành công bằng việc đánh giá tác động mà họ tạo ra được lên cuộc sống của các khách hàng, thành công của các đối tác kinh doanh, nhà cung cấp,...

Doanh nhân Derek Sivers bắt đầu mở hàng kinh doanh đĩa CD trực tuyến CD Baby (www.cdbaby.com) vào năm 1997. Ngày nay, CD Baby là một trong những nhà bán lẻ trực tuyến đĩa CD lớn nhất. Tại CD Baby, bạn sẽ t́m thấy những đĩa CD đầu tiên ra mắt của những ca sĩ mới nổi như Lemme (www.cdbaby.com/cd/lemme).

Các nhạc sĩ, ca sĩ sẽ có nhiều lợi ích khi muốn đưa đĩa của ḿnh lên CD Baby. Họ chỉ phải trả cho CD Baby một lần với mức phí 35 USD để thiết lập thông số và gửi cho công ty bốn đĩa CD để lưu kho. Các nhạc sĩ, ca sĩ sẽ tự đặt ra mức giá bán lẻ và CD Baby giữ lại bốn USD cho mỗi đĩa CD được bán ra, phần c̣n lại thuộc về các nhạc sĩ và ca sĩ.

Điều khiến CD Baby thực sự nổi bật đó là cách thức hăng đánh giá thành công. Hăng cảm thấy vô cùng tự hào khi công bố rằng CD Baby đă tạo ra gần 45 triệu USD cho các ca sĩ, nhạc sĩ trong ṿng một năm qua.

Bước hành động Jumbo Shrimp: Bạn hăy đánh giá các tác động đến từ hoạt động kinh doanh của ḿnh và t́m kiếm trong đó tác động nào có hiệu quả nhất và có khả năng tạo ra hoặc mang đến thành công cho những người khác. Nếu các khách hàng của bạn thành công, chắc hẳn bạn cũng sẽ thành công.

* * *

Các công ty được đem ra làm ví dụ trong bài đă chứng minh rằng, hoạt động kinh doanh nhỏ hoàn toàn có thể trở nên lớn mạnh thông qua những hành động nhỏ bé. Tất cả những ǵ họ cần đó là mục tiêu, niềm đam mê và sự kiên tŕ theo đuổi Triết lư kinh doanh Jumbo Shrimp: “Sự lớn mạnh trong những điều nhỏ bé”.

Chào mừng bạn đến với wWw.longandmore.info.

  • Sản xuất và bán các loại gạch Tuynel 2,4,6 lỗ, gạch nem tách, gạch nát nền, ngói các loại..


  • Sản xuất kết cấu thép và tôn mạ mầu (ko hạn chế chiều dài)


  • Thu mua các loại phế liệu với số lượng lớn


  • Cung cấp các loại Ch́ tinh khiết - Ch́ Co (tinh khiết 99,994% trở lên)


  • Nhận chuyển giao công nghệ sản xuất gạch Tuynel công suất trên 30 triệu viên / năm


  • Nhận chuyển giao công nghệ đốt bằng THAN HOÁ KHÍ


  • Cung cấp nhân lực và lắp đặt các loại thiết bị bảo vệ


  • Cung cấp các loại máy xây dựng dân dụng và công nghiệp


  • Bán các loại xe cũ (ôtô, xe máy, cần cẩu, xe lu, máy xúc, máy ủi, xe nâng...


  • Mua bán ư tưởng kinh doanh, ư tưởng quản lư doanh nghiệp, ư tưởng quản trị nhân sự....


  • Nhận thầu xây dựng các công tŕnh dân dụng và công nghiệp


  • Nhận thiết kế logo, website, banner theo chủ đề
  • ©Coppyright by Pro1009vulong - wWw.Longandmore.info

    Hosted by www.Geocities.ws

    1