Om Mani Padme No

Một tu sĩ đi chu du trong thiên hạ. Ngày nọ ông đi qua khu rừng thấy có hào quang sáng tỏ. Vị tu sĩ liền đi tìm hiểu, khi đi đến chốn thì thấy hào quang đó phát ra từ một căn nhà nhỏ của một bà lão sống đơn độc. Vi tu sĩ gõ cửa xin thăm hỏi bà lão. Bà lão thưa với vị tu sĩ là khi còn trẻ khi được nghe thuyết pháp về ngài Quán Âm và Lục Tự Đại Minh nên sanh lòng tín thành mà trì tụng chú của ngài. Vốn không biết đọc chữ nên bà chỉ nghe rồi trì tụng thần chú "Om Mani Padme No".

Vị tu sĩ rất mừng và khi từ giã thì chỉ dẫn lại chú cho bà đọc cho đúng, đọc "Om Mani Padme Hum" không phải "Om Mani Padme No". 

Khi đi được một khoản đường, vị tu sĩ tự mừng thầm là hôn may đã làm được việc đạo tốt đep.  Nhưng  nhìn lại thì không thấy hào quang tỏa ra từ căn nhà nhỏ nữa. Vị tu sĩ mau quay trở lại nói với bà lão là ông xin lỗi đã sửa chú để thử bà và cho biết thần chú bà đọc lâu nay là đúng: "Om Mani Padme No"

Trên đường đi, vị tu sĩ nhìn lại thì thấy hào quang lại tỏ rạng từ căn nhà nhỏ như trước.

Mantra (Chân Ngôn)

Ghi âm (Audio)
right click to download 

filesize
kb
Om

Om.mp3

75
Om Mani Padme Hum OmManiPadmeHum.mp3 43
Om Mani Padme Hum, 
Om Mani Padme Hum Hrih
OmManiPadmeHrih.mp3 739
Om Mani Padme Hum 
(Trì chú theo âm điệu)
OmManiPadme-amdieu.mp3

  OmManiPadmeHum.rm

464
     
Om A Ra Pa Ca Na Dhih  manjusri.mp3 174
   
Om Cale Cule Cunde Svaha cundi.mp3 67
Namah Saptanam Samyak-Sambuddha Kotinam 
Tadyatha Om Cale Cule Cunde Svaha
Cundi-completemantra.mp3 153
Namah Saptanam Samyak-Sambuddha Kotinam 
Tadyatha Om Cale Cule Cunde Svaha
Cundi-amdieu.mp3 171
        

     
Dược Sư Quán Đỉnh Chân Ngôn
Namo Bhagavate Bhasajya Guru Vaidurya Prabha Rajaya Tathagataya Arhate 
Samyak-sambuddhaya Tadyatha Om Bhaisajye Bhaisajye Bhaisajya  Samudgate Svaha
DuocSu.mp3 763
Tâm Chú Lăng Nghiêm
Om Anale Anale Visade Visade Vira Vajra dhare bandha bandhani 
Vajra pani Phat Hum Trum Phat Svaha
lnchu.mp3 240
Om Anale Anale Visade Visade Vira Vajra dhare bandha bandhani 
Vajra pani Phat Hum Trum Phat Svaha
lnAmdieu.mp3 464
Om Mani Padme Hum. Maha Niryana Cittot-pada, 
Citta-Ksana Vitarka, Sarvartha Bhuri Siddha Kana Purana.
Bhuri Dyotot-panna. Namah Lokesvaraya Svaha.
QuanAmLinhCam.mp3 406

100-chủng tử Kim Cang Tát Tỏa thần chú (Tibet)
Om Benza Sato Samaya, Manu Palaya
Benza Sato Tei No Pa, Tisthira Dridho Me Bawa
Suto Khayo Mei Ba Wa, Anu Rakto Me Ba Wa, Su Po Khayo Mei Ba Wa
Sar Wa Siddhi Mei Pra Yatsa, Sarwa Karma Sutsa Me,
Tsi Tam Shri Yam Kuru Hung, Ha Ha Ha Ha Ho Bagawan
Sarwa Tathagata Hri Daya, Benza Ma Mei Muntsa
Benzi Bhawa Maha Samaya Sato Ah

100chungtu.mp3

BZM07.mp3

422

722

100-chủng tử Kim Cang Tát Tỏa thần chú (sanskrit)
Om Vajrasattva Samayam Anu-Palaya
Vajrasattva Tve Notpatti Stha Drdho Me Bhava
Su Tusyo Me Bhava, Anu Rakto Me Bhava, Su Pusyo Me Bhava, 
Sarva Siddhim Me Pra Yaccha, Sarva Karma Sucami 
Citta Sriyah Kuru Hum Ha Ha Ha Ha Hoh Bhagavan
Sarva Tathagata Vajra Mame Munca Vajri 
Bhave Maha-samya Sattva Ah (Hum Phat)

Chú Đại Bi Tâm (Tibet)      [mantra1.jpg (54kb)]
Namo Ratna Trayaya Namah Arya Gyana Sagara Vairocana 
Byuha Rajaya Tathagataya Arhate Samyak Sambuddhaya 
Namah Sarva Tathagate Bhayh (Bhe) Arhate Bhayh (Bhe) Samyak Sambuddha Bhayh (Bhe) 
Namah Arya Avalokiteshvaraya Bodhisattvaya Mahasattvaya 
Mahakarunikaya Tadyatha Om Dhara Dhara Dhiri Dhiri 
Dhuru Dhuru Ittevite  Cale Cale Pracale Pracale 
Kusume Kusuma Vare Ile Mele Cete Jvalam-Apanaya Svahah

dharani.rm

  238

Thập Nhất Diện Quán Âm (Đại Bi) Thần Chú 
Avalokiteśvara-ekadaśamukha-dhāraṇī (s)

Namo ratna-trayaya.  Nama arya Jnana-sagara-vairocana-vyuha-rajaya tathagataya arhate samyak-sambuddhaya.  Namah sarva tathagatebhyo arhatebhyah samyak-sambuddhebhyah.  Nama Aryavalokitesvaraya bodhisattvaya mahasattvaya maha-karunikaya.  Tadyatha, Om, dara dara, Diri Diri, Duru Duru Itivati.  Cale Cale, Pracale Pracale, kusume kusuma vare, ili mili, celi cete jaram apanaya, (parama suddha sattva maha karunika) svaha

dharani.rm

  238
Bát Nhã Tâm Kinh  
[hình giựa trên bút tích của HT BatNha.gif(90kb), BatNha-bw.gif (70kb)
 Còn bài sau đây lấy từ website của Pháp sư Tây Tạng -( không nhớ rõ tên)]

Prajnaparamita-hridaya.mp3

4,524
Gate Gate Paragate Parasamgate Bodhi Svaha gategate.rm 405
ÐẠI BẢO QUẢNG BÁT LẦU CÁC THIỆN TRỤ BÍ MẬT ÐÀRANI
Namah sarva tathagatanam. Om vipula-garbhe, mani-prabhe, tathagata ni-darsane. Mani mani su-prabhe vimale sagara gambhire, hum hum jvala jvala buddha vilokite guhyadhisthita garbhe svaha.
      
   

Chú Đại Bi Tâm (Pháp sư Thánh Ấn)  

Sahasrabhụja (Locana) Àryàvalokiteśvara Mantra
MAHÀ  KÀRUNIKA  CITTA  DHÀRANÌ

Namo Ratnatrayãya, Nama Ãrya ãvalokitesvarãya, Bodhisatvãya, Mahãsatvãya, Mahãkarunikãya.  Om ! Savalavati  sudhanatasya, Namas krtvã imam, Aryãvalokiteśvara lamdhava, Namo Nilakantha Hrih, Mahãpatashami, Sarva Arthato, Subhum, Ajeyam. Sarva Sat nama, Vasta  Namo Vãka , Mavitato.

Tadyathã: Om ! Avaloka Lokate, Kalati. E ! Hrih  ! Mahãbodhisatva, Sarva Sarva Mala Mala , Mahima hrdhayam, Kuru Kuru Karmam, Dhuru Dhuru Vijayate Mahãvajayate, Dhara Dhara Dhrnĩsvarãya, Cala Cala, Mama ... Vimala Muktele, Chi Chi, Sinda Sinda, Ãrsam Prasari, Visva Visvam, Prasaya, Hulu Hulu Mara, Hulu Hulu Hrih ! Sara Sara, Siri Siri, Suru Suru, Bodhiya Bodhiya, Bodhaya Bodhaya.

Maitreya Narakindhi ! Dhrsnina Bhayamana Svãhã ! Siddhãya Svãhã ! Mahãsiddhãya Svãhã, Siddhãyoge Svarãya Svãhã ! Narakindhi Svãhã ! Mãranara Svãhã ! Sira Simha Mukhãya Svãhã ! Sarva Mahã-Asiddhãya Svãhã ! Cakra Asiddhãye Svãhã ! Padma Kastãya Svãhã ! Narakindhi Vagalãya Svãhã ! Mavari Sankarãya Svãhã !

Namo Ratnatrayãya, Namah Ãryavalokitesvarãya Svãhã !
Om ! Siddhyantu Mantra Padãya Svãhã.


Đại Bi Sám Pháp và Đại Bi Xuất Tượng

 

DaiBiChu.WAV

1,600

Chú Đại Bi Tâm 

(ghi chú: Phần ghi âm bài này thiếu 2 câu [namo vasata], nhưng vẫn là tài liệu tốt)

Namah Ratnatrayàya, Namo Àryavalokiteśvaraya, Bodhi-Satvàya, Mahà-Satvàya, Mahà-Karunikàya,  Om, Sarva Rabhaye, Suddhanadasye, Namo Skrtva imom, Aryavalokiteśvara Ramdhava, Namo Narakindhi Heri, Mahà-Vadasame, Sarva Athàdu Śubhum, Ajeyam Sarva Satta, [Namo Vasata,] Namo Vaga Mavadudhu,

Tadyathà: Om Avaloki Lokate, Karate Ehre, Mahàbodhisatva, Sarva Sarva, Mala Mala, Mahe Mahredhayam, Kuru Kuru Karmam, Dhuru Dhuru Vajayate, Mahà-Vajayate, Dhara Dhara Dhirini Svaraya, Cala Cala Mama, Vamara Muktele, Ehe Ehe Cinda Cinda, Arsam Pracali, Vasa Vasam Prasaya, Huru Huru Mara, Huru Huru Hri, Sara Sara Siri Siri Suru Suru, Bodhiya Bodhiya, Bodhaya Bodhaya,

Maitriya Narakindhi, Dharshinina, Payamana Svàha, Siddhaye Svàha, Mahà-Siddhaye Svàha, Siddhàyoge Svaraya Svàha,  Narakindhi Svàha, Maranara Svàha, Sirasam Amukhaya Svàha, Sarva Mahà-Siddhaye Svàha, Cakra Siddhaye Svàha, Padma Kastaya Svàha, Narakindhi Vagaraya Svàha, Mavari Śankraya Svàha, Namah Ratna-trayaya, Namo Àrya-Avalokite’svaràya Svàha,

Om Siddhyantu Mantra Padàya Svàha.


Đại Bi Sám Pháp và Đại Bi Xuất Tượng

 

DaiBi-Sanskrit.mp3

798
Om Shanti Shanti Shanti

omshanti.rm

489
Liên Hoa Sanh Bồ Tát Tâm Chú
Om Ah Hum Vajra Guru Padma Siddhi Hum 
padmasambhava.rm 174
Thích Ca Mâu Ni Phật
Om Muni Muni Maha Muni Shakya Muni Svaha
shakyamuni.rm 333
Đa Lợi Bồ Tát (Trắng), Thánh Cứu độ Phật mẫu  Tâm Chú
Om Tare Tuttare Ture Mama Ayuh Punya Jñana Pustim Kuru Svaha
TaraWhite.rm 336
A Di Đà Phật
Om Amideva Hrih
amitabha.rm 152
Đa Lợi Bồ Tát  (Xanh), Lục độ mẫu Tâm Chú
Om Tare Tutare Ture Svaha
TaraGreen.rm 184
Kim Cang Th B tát, Bí Mt Ch B tát, Chp Kim cang thn
Om Vajrapani Hum
Vajrapani.rm 115
     


Minh Họa Lục Tự Đại Minh Chú
OM MA Ni Pad Me Hum
Trắng Xanh lục Vàng Xanh da trời Đỏ Đen
Đức Phật Bảo Sinh Đức Phật Bất Không Thành Tựu Đức Phật Chấp Kim Cương Đức Phật Tỳ Lô Giá Na Đức Phật A Di Đà Đức Phật Bất Động
màu trắng, âm vận thể hiện Thánh Đức của Quán Thế Âm Bồ Tát được phát ra từ Thần lực du hý tự tại. âm vận tiêu biểu cho công hạnh, phát sinh từ năng lực Thần thông Từ Bi vô ngại của Quán Thế Âm Bồ Tát, thị hiện trước tất cả chúng sinh. âm vận biểu hiện cho Trí Tuệ bao hàm Thân, Khẩu, Ý, Đức và Hạnh. âm vận tiêu biểu cho bản thân (THÂN) , thể hiện Thần thông du hý bình đẳng vô tận của Đức Đại Bi Quán Thế Âm. âm vận của ngôn ngữ (KHẨU) biểu hiện cho năng lực Thần thông an lạc vô tận của Đức Đại Bi Quán Thế Âm ban bố cho tất cả chúng sinh. âm vận của ý (ý), biểu hiện cho năng lực Thần thông du hý của Tâm Từ vô tậnĐức Quán Thế Âm đã nhìn tất cả chúng sinh như con một của Ngài.
là tướng thể của Thiền định viên mãn, hằng diệt trừ tính kiêu ngạo, nhất là tính tự cao của cõi Trời, vì đó là cội nguồn phát sinh phiền não sa đọa (rơi xuống các cõi thấp hơn). là tính thể của Nhẫn Nhục Ba La Mật, có công năng tiêu trừ tính ganh ghét đố kỵ đặc biệt đang ngự trị cõi A Tu La (Asura). là tính thể của Trì Giới Ba La Mật, hay diệt trừ sự si mê, là nguyên nhân đưa đến sự sinh già bệnh chết của loài người. là tính thể của Tinh Tiến Ba La Mật có công năng diệt trừ sự vô minh, là nguyên nhân đưa đến các sự khổ đau của cõi Súc sinh. là tính thể của Bố Thí Ba La Mật có công năng tẩy trừ tính tham lam, tham dục, keo kiệt là nguồn gốc sinh ra sự khổ não đói khát của loài Ngạ Quỷ. Trí Tuệ Ba La Mật, có công năng tiêu trừ tính giận dữ và thù hận là nguyên nhân đưa đến quả báo phải chịu cực hình khổ não ở cõi Địa ngục.
đồng với hình tướng và công năng uy lực của vua trời Đế Thích (Indra), vị Thánh của hàng Trời. đồng hóa với Tướng và Dụng của Ngài Dũng Hiền (Vìra Bhadra hay Vemacitra ), vị Thánh trong hàng A Tu La. đồng với hình tướng và công hạnh của Đức Thích Ca Mâu Ni (‘Sàkya Munïi) hóa thân của những vị Thánh trong loài người đồng với hình tướng và công hạnh của Ngài Sư Tử Dũng Mãnh (Simïha Ugra hay Dhruva simïha ), vị Thánh trong cõi Súc sinh. đồng hóa với sắc thân và công hạnh của Tiêu Diện Đại Sĩ (Diệm Khẩu – Jvala Mukha) vị Thánh trong cõi Ngạ Quỷ. đồng với sắc tướng và công hạnh của Đức Diêm La Pháp Vương (Yama dharma Ràjà hay Dharmaràja), vị Thánh cứu tinh cho chúng sinh trong cõi Địa ngục.
thể hiện cho Bình Đẳng Tính Trí (Samanta jnõàna) hướng dẫn chúng sinh vượt qua phương Nam vào thế giới Chúng Bảo Trang Nghiêm của Đức Phật Bảo Sinh (Ratna Sambhava). thể hiện cho ánh sáng của Thành Sở Tác Trí (Krïtya musïtïhàna jnõàna) hướng dẫn chúng sinh vượt qua phương Bắc vào thế giới Thanh Tịnh Diệu Hạnh Thành Tựu của Đức Phật Bất Không Thành Tựu (Amogha siddhi). thể hiện ánh sáng Trí Tuệ Thần thông diệu dụng, dẫn dắt chúng sinh vào thế giới Thanh Tịnh Viên Mãn của Đức Phật Thứ Sáu là Ngài Chấp Kim Cương (Vajra dhàra – Trì Kim Cương) là ánh sáng Pháp giới Thể Tính Trí (Dharma dhàtu para Krïti jnõàna) hướng dẫn 06 loài chúng sinh đi vào Thế Giới Trung Ương Mật Nghiêm của Đức Phật Tỳ Lô Giá Na (Vairocana). là ứng hiện của ánh sáng Diệu Quán Sát Trí (Pratyave Ksïana jnõàna) hướng dẫn chúng sinh vượt qua phương Tây đi vào Thế giới Cực Lạc của Đức Phật A Di Đà (Amitàbha). là ứng hiện của ánh sáng Đại Viên Kính Trí (adar’sa jnõàna) hướng dẫn chúng sinh vượt qua phương Đông đi vào Thế giới Diệu Lạc của Đức Phật Bất Động (Aksïobhya).
OM MA Ni Pad Me Hum
WHITE GREEN YELLOW SKY BLUE RED BLACK
Each syllable is then seen as having a genuine purifying effect
purifies the veils of body purifies the veils of speech purifies the veils of mind purifies the veils of conflicting emotions purifies the veils of latent conditioning purifies the veil that covers knowledge
to close the door of painful rebirths in one of the six realms composing cyclical existence
closes the door of rebirths in the world of the gods (devas) the door of the demigod world (asuras) the door of the human realm the door of the animal world the door of the hungry ghost world (pretas) the door of the hell worlds
Each syllable is itself a prayer
is the prayer addressed to the body of the Buddhas the prayer addressed to the speech of the Buddhas the prayer addressed to the mind of the Buddhas the prayer addressed to the qualities of the Buddhas the prayer addressed to the activity of the Buddhas gathers the grace of the body, speech, mind, qualities, and activity of Buddhas
The six syllables correspond to the six paramitas, the six transcendental perfections
corresponds to generosity to ethics to patience to diligence to concentration to wisdom
The six syllables are also related to the six Buddhas reigning over the six Buddha families
corresponds to Ratnasambhava to Amaoghasiddi to Vajradhara to Vairocana to Amitabha to Akshobya
Each one links them to the six wisdoms
wisdom of equanimity wisdom of activity the wisdom born of itself the wisdom of dharmadhatu discriminating wisdom mirror-like wisdom

O3 ma5i padme hum. Mah2-j#2na cittot-p2da, cittasya na-vitarka, sarv2rtha bh9ri siddhaka, na-pur25a na-pratyutpanna. Namo Loke0var2ya sv2h2.


NAM MÔ A DI ĐÀ PHẬT


O3, vajrasattva samayam anu-p2laya. Vajrasattva tve notpatti =6ha d47ho me bhava, su-tu=yo me bhava, anu-rakto me bhava, su-pu=yo me bhava, sarva siddhi3 me pra-yaccha. Sarva karma suc2mi citta 0r1ya` kuru. Hu3 ha ha ha ha ho`, bhagavan sarva tath2gata vajra mame mu#ca vajri bhava mah2-samaya sattva a`.


Hosted by www.Geocities.ws

1