Trang Chủ

View GB

Sign in GB

GuestMap

  Messeage Board

Thời Tiết

T�c giả

  

ICQ Tool
Paltalk Tool
Yahoo Booter
Yahoo Sound 
Needed Files
Yahoo Tool
YM -Download

Download
KiếnThứcCơBản
Li�n Kết Web
Java Script
HTML Script
Making Flash
MIDI
Music Tool
Việt Nam
Thế Giới
Truyện Trạng
Truyện Cười
World Time

T-M

 



AndrNet: Cracks & Serials

�i Trời Th�n Anh...

Nguyễn Huỳnh An Thơ


Th�n anh như mấy củ khoai
S�ng s�ng em đ�i, em nhai đỡ l�ng
Th�n anh như cỏ ngo�i đồng
Buồn th� em nhổ, em trồng rau răm

Th�n anh cọng b�nh tằm
Bữa n�o nổi giận, em ng�m xuống s�nh
Th�n anh như đ�m lục b�nh
Heo m� c� đ�i, em... "rinh" v� chuồng!


Th�n anh như ổ b�nh m�
Em m� đ�i bụng, nhăm nhi cầm chừng
Th�n anh như mấy củ gừng
H�i r�nh, em chả c� ưng t� n�o

Th�n anh như bịch me ng�o
Chỉ cần b� ph�t, em "x�o" hết trơn
Th�n anh như sợi d�y đờn
Khi vui em gảy, khi hờn em quăng

Th�n anh như c�nh buồn căng
Em thổi một c�i l�... văng l�n bờ!

 

15 THỦ THUẬT VỚI WINDOWS XP

Chuyển sang d�ng Windows XP (XP) từ Windows 95/98 (Win9x) cũng giống như chuyển sang d�ng Windows 95 từ Windows 3.1 năm năm trước đ�y. XP được x�y dựng tr�n nền tảng của Windows NT v� 2000 vốn c� độ ổn định cao hơn nhiều so với Win9x. Ngo�i ra, XP cũng sử dụng hệ thống file gống như của NT v� 2000. Điều n�y khiến cho XP trở th�nh một hệ điều h�nh (HĐH) đa người d�ng thực sự cho PC gia đ�nh. V� XP l� một HĐH c�n kh� mới mẻ, cho n�n b�i viết n�y cố gắng đưa ra một số thủ thuật nhằm gi�p người d�ng th�ng thường tận dụng một
c�ch tốt nhất khả năng của HĐH n�y.

Thủ thuật 1: H�Y D�NG HỆ THỐNG FILE NTFS
Thật may mắn, XP hỗ trợ cả 2 hệ thống file FAT32 (được Win9x hỗ trợ) v� NTFS (được NT v� 2000 hỗ trợ). Điều n�y cho ph�p người d�ng lựa chọn hệ thống file ph� hợp với y�u cầu c�ng việc của m�nh. Tuy nhi�n NTFS cung cấp những mức độ bảo mật tốt hơn nhiều so với FAT32. Với FAT32 trong Win9x, ai cũng c� thể x�m nhập v�o PC của bạn v� l�m bất cứ điều g� m� họ th�ch. Với NTFS, bạn c� quyền cho hay kh�ng cho ai đ� sử dụng m�y t�nh của bạn. V� người được ph�p sử dụng PC của bạn cũng chỉ c� thể hoạt động trong khu�n khổ m� bạn cho ph�p.

Để kiểm tra xem bạn đang d�ng NTFS hay FAT32, chọn ổ đĩa cứng trong My Computer, nhấn chuột phải v� chọn Properties. Nếu đang d�ng FAT v� muốn chuyển sang d�ng NTFS, bạn h�y thực hiện việc chuyển đổi n�y từ dấu nhắc DOS trong XP m� kh�ng phải lo ngại g� về việc mất m�t dữ liệu. Để chuyển đổi sang NTFS từ FAT, bạn chọn Start � All Programs - Accessories, and Command Prompt. Tại dấu nhắc, bạn g� convert x: /fs:ntfs (x l� t�n ổ đĩa m� bạn chọn). Cũng cần lưu � rằng, một khi đ� chuyển sang NTFS, bạn sẽ kh�ng thể quay trở lại d�ng FAT trừ phi bạn định dạng (format) lại ổ đĩa

Thủ thuật 2: TẠO T�I KHOẢN HẠN CHẾ
C� 2 loại t�i khoản người d�ng (user account) trong XP: t�i khoản người quản trị hệ thống (administrator account) v� t�i khoản người d�ng hạn chế (limited account). Sau khi c�i đặt XP th�nh c�ng, bạn n�n ngay lập tức thiết đặt một t�i khoản người d�ng hạn chế để phục vụ cho c�c c�ng việc h�ng ng�y nếu như bạn đang d�ng hệ thống file NTFS.

Để tạo một t�i khoản người d�ng hạn chế, bạn phải đăng nhập v�o t�i khoản của người quản trị hệ thống (theo ngầm định XP tạo ra t�i khoản n�y khi bạn c�i đặt HĐH). Sau đ�, chọn Start - Control Panel - User Accounts - Create A New Account. Đặt t�n cho t�i khoản mới n�y rồi nhấn Next. Trong hộp thoại mới, chọn Limited Account. Mỗi khi muốn tạo mới hay thay đổi thuộc t�nh của c�c t�i khoản, bạn nhất quyết phải đăng nhập v�o t�i khoản người quản trị hệ thống.

Thủ thuật 3: SỬ DỤNG MẬT KHẨU
Sử dụng mật khẩu (password) l� một h�nh thức bảo mật th�ng tin truyền thống v� hiệu quả. Mặc d� Win9x c� cung cấp cho bạn chế độ bảo vệ bằng mật khẩu, nhưng đối với đa số người d�ng th� t�nh năng n�y kh�ng c� một ch�t hiệu quả n�o. C�n XP l�m cho việc sử dụng mật khẩu thể hiện đ�ng � nghĩa của n�.

Trong XP, việc bảo vệ c�c t�i khoản bằng mật khẩu kh�ng c� t�nh bắt buộc. Tuy nhi�n, theo t�i, bạn n�n sử dụng mật khẩu với c�c t�i khoản, �t nhất l� với t�i khoản người quản trị hệ thống.

Theo ngầm định, XP coi tất cả c�c t�i khoản người d�ng tạo ra khi c�i đặt HĐH l� t�i khoản người quản trị hệ thống v� kh�ng y�u cầu mật khẩu khi người d�ng đăng nhập v�o hệ thống. Để thay đổi điều n�y, bạn cần phải tạo mật khẩu mới. Trong User Accounts, chọn Change An Account v� nhấn v�o t�i khoản bạn muốn d�ng mật khẩu để bảo vệ. Trong t�i khoản n�y, chọn Create A Password v� g� mật khẩu 2 lần. Để việc sử dụng mật khẩu c� hiệu quả hơn, theo ch�ng t�i bạn kh�ng n�n d�ng chế độ �gợi nhắc mật khẩu� (password hint) v� người d�ng kh�c c� thể căn cứ v�o những g� bạn ghi ở đ�y để đo�n ra mật khẩu của bạn. Sau khi nhấn n�t Create Password, XP sẽ hỏi xem bạn c� muốn để cho người d�ng kh�c tiếp cận c�c thư mục v� c�c file trong t�i khoản của bạn hay kh�ng. Nếu muốn ri�ng tư hơn nữa, bạn h�y trả lời �KH�NG� với c�u hỏi n�u tr�n.

Thủ thuật 4: DỰNG TƯỜNG LỬA
Kh�c với c�c phi�n bản trước, XP c� k�m theo một chương tr�nh tường lửa (Firewall) để bảo vệ bạn an to�n khi duyệt Web. Bức tường lửa n�y dường như l� đ�ng tin cậy, bởi v� cho tới nay chưa thấy c� người sử dụng n�o ph�n n�n về t�nh năng mới mẻ n�y trong XP

C� lẽ bạn đ� từng tự hỏi: l�m sao biết được bức tường đ� đ� được dựng l�n chưa? Để kểm tra, bạn v�o Control Panel - nhấn chuột phải v�o biểu tượng Network Connections - chọn Properties - nh�n Advanced, v� chọn Internet Connection Firewall.

Thủ thuật 5: CHẠY CHƯƠNG TR�NH BẰNG QUYỀN CỦA NGƯỜI QUẢN TRỊ HỆ THỐNG
XP c� chế độ Fast User Switching, chế độ cho ph�p người d�ng chuyển đổi qua lại giữa c�c t�i khoản m� kh�ng phải tho�t ra v� đ�ng c�c ứng dụng đang chạy. Để chế độ n�y hoạt động, bạn mở User Accounts v� chọn Change The Way Users Log On Or Off. Trong hộp thoại mới bạn chọn cả Use The Welcome Screen v� Use Fast User Switching.

Để chuyển đổi qua lại giữa c�c t�i khoản người d�ng, bạn chọn Start � Log Off - Switch User. Để chạy một chương tr�nh với quyền của người quản trị hệ thống, bạn nhấn chuột phải v�o biểu tượng của chương tr�nh rồi chọn Run As. Trong hộp thoại mới, chọn t�n của t�i khoản quản trị hệ thống v� nhập mật khẩu, v� chương tr�nh sẽ khởi động ngay lập tức. Bạn cũng cần lưu �, c� một số chương tr�nh đ�i hỏi bạn nhấn th�m ph�m Shift c�ng với chuột phải.

Thủ thuật 6: C� NH�N HO� THỰC ĐƠN START
So với c�c phi�n bản trước, XP cung cấp nhiều khả năng thay đổi thực đơn Start hơn. Bạn c� thể th�m, bớt hay thay đổi theo � m�nh bất cứ th�nh phần n�o của thực đơn Start. Để l�m điều n�y, bạn nhấn chuột phải v�o thực đơn Start v� chọn Properties. Trong hộp thoại Task Bar and Start Menu Properties, nhấn n�t Customize. Tại đ�y, bạn c� thể lựa chọn d�ng biểu tượng to hay nhỏ, cho ph�p hiển thị bao nhi�u chương tr�nh vừa chạy, v� đưa chương tr�nh duyệt Web c�ng chương tr�nh e-mail ưa th�ch v�o thực đơn Start. Trong nh�n Advanced bạn c� thể chọn c�ch m� những th�nh phần như My Documents, My Computer, v� Control Panel vv... xuất hiện cũng như nhiều tuỳ chọn kh�c m� bạn kh�ng thể c� được ở c�c phi�n bản Windows trước đ�y.

Nếu như kh�ng th�ch c�ch m� thực đơn Start của XP xuất hiện, bạn c� thể quay trở về với thực đơn truyền thống bằng c�ch chọn Classic Start Menu trong hộp thoại Task Bar and Start Menu Properties.

Thủ thuật 7: SỬ DỤNG T�NH NĂNG KH�I PHỤC HỆ THỐNG
Giống như Windows ME, XP cũng cung cấp khả năng kh�i phục hệ thống về điểm trước một sự kiện n�y đ� (c�i đặt mới phần mềm hoặc xung đột hệ thống...) Để tạo một mốc kh�i phục, bạn mở (All) Programs trong thực đơn Start, chọn Accessories - System Tools - System Restore. Trong cửa sổ System Restore, nhấn Create A Restore Point, nhấn Next, nhập t�n cho điểm kh�i phục hệ thống, rồi nhấn Create. Để đưa hệ thống trở lại một thời điểm n�o đ�, trong cửa sổ System Restore, chọn Restore My Computer To An Earlier Time, rồi chọn một điểm ph� hợp để tiến h�nh kh�i phục hệ thống. Sau khi nhấn Next 2 lần, hệ thống của bạn sẽ bắt dầu kh�i phục về thời điểm bạn chọn. Qu� tr�nh n�y chỉ ho�n tất sau khi HĐH tự khởi động lại.

Thủ thuật 8: KH�NG CẦN CHỈNH LẠI ĐỒNG HỒ
Người d�ng PC thường ph�n n�n về việc đồng hồ hệ thống chạy sai sau một khoảng thời gian n�o đ�, v� phải chỉnh sửa lại thời gian cho đ�ng một c�ch thủ c�ng. Điều n�y sẽ kh�ng thể xảy ra trong XP nếu bạn thực hiện c�c bước sau để đồng bộ ho� đồng hồ hệ thống với đồng hộ quốc tế (với điều kiện bạn c� kết nối Internet).

Bạn đăng nhập v�o t�i khoản quản trị hệ thống, kết nối Internet, rồi nhấn đ�p v�o biểu tượng đồng hồ tr�n thanh c�ng cụ. Chọn nh�n Internet Time trong hộp thoại Date and Time Properties. Đ�nh dấu kiểm v�o Automatically Synchronize With An Internet Time Server v� chọn một đồng hồ th�ch hợp từ thực đơn thả xuống, rồi nhấn n�t Update Now.

Thủ thuật 9: KIỂM TRA T�NH TƯƠNG TH�CH
Kh�ng phải chương tr�nh n�o cũng chạy tốt trong XP. Nếu kh�ng r� về t�nh tương th�ch, bạn h�y thử d�ng Program Compatibility Wizard. Chọn Start - All Programs � Accessories - Program Compatibility Wizard.

XP cung cấp cho bạn nhiều khả năng để thử t�nh tương th�ch của chương tr�nh. Nếu chương ch�nh chạy tốt ở một điều kiện n�o đ�, XP sẽ gợi � bạn d�ng c�c thiết đặt ph� hợp nhất để chạy chương tr�nh. Tất nhi�n, XP cũng cho bạn biết liệu chương tr�nh c� hoạt động c�ng HĐH kh�ng.

Thủ thuật 10: TẠO ĐĨA MỀM KHỞI ĐỘNG CHO XP
Tạo một đĩa khởi động trong Win9x kh�ng hề kh� khăn ch�t n�o. Nhưng Microsoft đ� loại bỏ t�nh năng n�y trong Win 2000 v� XP. Bạn cần c� một đĩa mềm khởi động để kh�i phục lại hệ thống trong c�c trường hợp như hỏng r�nh khởi động (boot sector), hỏng bảng ghi khởi động ch�nh (Master Boot Record), bị nhiễm virus, mất hoặc hỏng file NTLDR, NTDETECT.COM, hoặc để khởi động trong trường hợp XP kh�ng thể khởi động được cả ở chế độ Safe Mode.

Để tạo đĩa mềm khởi động trong XP (v� Win2000), bạn l�m như sau: Chuẩn bị một đĩa mềm đ� được định dạng. Chuyển tới ổ đĩa C:\, ch�p c�c file sau boot.ini, ntldr, ntdetect.com, bootsect.dos, NTBOOTDD.SYS (nếu c�) sang đĩa mềm.

Thủ thuật 11: THIẾT ĐẶT LẠI BỘ NHỚ ẢO
Cho d� bạn c� bao nhi�u RAM đi nữa th� Windows vẫn tạo ra th�m bộ nhớ ảo (paging files) tr�n đĩa cứng để tối ưu h�a hoạt động của hệ thống. Tối ưu h�a c�c file paging bằng c�ch cố định dung lượng sẽ l�m cho tốc độ t�m dữ liệu tr�n đĩa cứng nhanh hơn, HĐH cũng kh�ng phải đặt lại dung lượng bộ nhớ ảo, giảm thiểu qu� tr�nh ph�n mảnh, v� tiết kiệm được đĩa cứng.

Để biết bạn cần d�nh bao nhi�n megabyte cho bộ nhớ ảo, bạn h�y chạy một số chương tr�nh thường d�ng, rồi mở Task Manager (nhấn Ctrl � Alt � Del), nhấn v�o nh�n Performance, v� xem số megabyte ở khung Commit Charge l� bao nhi�u. Đ�y l� số lượng bộ nhớ m� hệ thống của bạn cần l�c n�y. Dung lượng bộ nhớ ảo tối thiểu sẽ l� số megabyte n�y cộng th�m với 32 MB (nhưng nhiều người cộng th�m với 64 MB). Thiết đặt hợp l� nhất l� dung lượng tối thiểu v� tối đa của bộ nhớ ảo phải bằng nhau để XP kh�ng đặt lại dung lượng bộ nhớ n�y nữa.

Để thực hiện việc đặt lại dung lượng bộ nhớ ảo, bạn nhấn chuột phải v�o My Computer, chọn Properties � nh�n Advanced - nhấn v�o Settings của khung Performance - chọn Advanced trong hộp thoại Performance Options. Bạn nhấn tiếp v�o n�t Change - chọn ổ đĩa th�ch hợp - nhập dung lượng bộ nhớ ảo tối thiểu v� tối đa, rồi nhất Set. Bạn lặp lại c�c bước n�u tr�n với c�c ổ đĩa
c�n lại v� c�c thay đổi sẽ c� hiệu lực sau khi hệ thống khới động lại.

Thủ thuật 12: SỬ DỤNG SYSTEM CONFIGURATION UTILITY
Nếu bạn kh�ng muốn một chương tr�nh n�o đ� khởi động c�ng với XP, muốn tăng tốc độ khởi động của HĐH, muốn loại bỏ những dịch vụ hệ thống kh�ng cần thiết, muốn t�m hiểu những trục trặc của hệ thống... v� nhiều điều kh�c, th� bạn h�y sử dụng tiện �ch System Configuration.

Nếu đ� sử dụng Win 98 v� khai th�c t�nh năng System Configuration Utility th� bạn c� thể băn khoăn tại sao XP lại kh�ng c� t�nh năng tuyệt vời n�y. C�u trả lời l� XP c� nhưng Microsoft kh�ng để tiện �ch n�y trong System Information v� kh�ng muốn người sử dụng can thiệp qu� s�u v�o hệ thống.

Muốn khởi động System Configuration Utility, bạn chọn Start � Run � g� �mscomfig� hoặc chọn Start - Help and Support - chọn Use Tools to view your computer information and diagnose problems trong cửa sổ mới. - dưới hộp Tools, chọn System Configuration Utility.

Thủ thuật 13: SỬ DỤNG TỪ ĐIỂN THUẬT NGỮ CỦA WINDOWS
Nếu bạn kh�ng hiểu bản chất một thuật ngữ chuy�n ng�nh n�o đ�, v� bạn kh�ng t�m thấy hoặc kh�ng thỏa m�n với giải th�ch của c�c từ điển kh�c, th� từ điển thuật ngữ của XP (Windows Glossary) c� thể l�m bạn h�i l�ng.

Để sử dụng từ điển, bạn chọn Start � Help and Support � nhấn v�o bất kỳ một chủ đề n�o dưới Pick A Help Topic � Windows Glossary - g� thuật ngữ cần được giải th�ch v�o hộp Search. Bạn cũng c� thể chọn Start � Help and Support � g� thuật ngữ cần được giải th�ch v�o hộp Search v� XP sẽ liệt k� một số th�nh phần li�n quan tới thuật ngữ đ�, bao gồm cả từ điển (Glossary).

Thủ thuật 14: LOẠI BỎ MSN MESSENGER
Rất nhiều người sử dụng XP kh�ng d�ng v� cũng kh�ng th�ch dịch vụ MSN Messenger. Rất tiếc Microsoft lại kh�ng nghĩ vậy, v� thậm ch� c�n kh�ng cung cấp c�ch gỡ c�i đặt chương tr�nh n�y, Tuy nhi�n, vẫn c� c�ch để kh�ng phải kh� chịu với MSN Messenger. Bạn l�m như sau: T�m tới file SYSOC.INF trong thư mục Windows\INF (ch� �: cả file v� thư mục đều ở chế độ Hidden). Mở file n�y bằng Notepad, t�m tới d�ng msmsgs=msgrocm.dll,OcEntry,msmsgs.inf,hide,7 v� x�a chữ �hide� đi. Lưu file v� khởi động lại PC, rồi t�m tới Control Panels - Add and Remove Programs � Add/Remove Windows Components. L�c n�y t�y chọn cho ph�p gỡ c�i đặt MSN Messenger đ� xuất hiện.

Nếu c�ch tr�n hơi rắc rối v� đang sử dụng bản XP Professional, th� bạn h�y l�m theo c�ch sau: chọn Start � Run � g� GPEDIT.MSC để mở Group Policy - chọn Computer Configuration - Administrative Templates - Windows Components - Windows Messenger. Tại đ�y, bạn c� thể ngăn dịch vụ n�y hoạt động hoặc lựa chọn cho ph�p n� hoạt động theo y�u cầu của bạn. Theo c�ch n�y, bạn cần lưu �, mặc d� dịch vụ đ� bị v� hiệu h�a, nhưng một số chương tr�nh kh�c của Microsoft (Outlook, Outlook Express) vẫn c� thể khiến dịch vụ hoạt động.

Thủ thuật 15: TĂNG TỐC CHO XP
Mở Registry Start � Run � g� regedit v� t�m tới kh�a
Code:
KEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Explorer\RemoteComputer\NameSpace


Chọn nh�nh {D6277990-4C6A-11CF-8D87-00AA0060F5BF} v� x�a n� đi. Tuy nhi�n, trước khi x�a nh�nh n�y bạn n�n sao lưu lại ph�ng trường hợp hệ thống c� vấn đề. Để l�m việc n�y, bạn nhấn chuột phải v�o nh�nh cần sao lưu, v� chọn Copy Key Name rồi lưu v�o một file văn bản.

Kh�a tr�n đ�i hỏi XP phải t�m kiếm tất cả c�c chương tr�nh l�m việc theo lịch (Scheduled Tasks). Điều n�y khiến cho tốc độ duyệt của XP bị chậm lại. Mặc d� thủ thuật tr�n nhằm tăng tốc độ duyệt cho c�c hệ thống chạy Win2000 v� XP trong mạng LAN, nhưng n� cũng cải thiện tốc độ duyệt một c�c bất ngờ cho Windows ngay tr�n m�y trạm. Thay đổi n�y c� t�c dụng tức th� v� ch�ng ta c� thể cảm nhận được sự cải thiện tốc độ ngay lập tức.
(PcLehoan)


Xem tốt nhất m�n h�nh với độ ph�n giải 1024x768

Get free counter at Cgi2yoU.com
setstats
Hosted by www.Geocities.ws

1